Luganda Contemporary Bible

Zeffaniya 1:1-18

11:1 2Bk 22:1; 2By 34:1–35:25Ekigambo kya Mukama ekyajjira Zeffaniya mutabani wa Kuusi, muzzukulu wa Gedaliya, muzzukulu wa Amaliya, muzzukulu wa Keezeekiya, mu mirembe gya Yosiya mutabani wa Amoni, Kabaka wa Yuda.

Okulabula kw’Omusango n’Okuzikirizibwa kwa Yuda

21:2 Lub 6:7“Ndizikiririza ddala byonna okuva ku nsi,” bw’ayogera Mukama.

31:3 a Yer 4:25 b Kos 4:3“Ndizikiriza abantu wamu n’ensolo;

ndizikiriza ebinyonyi eby’omu bbanga

n’ebyennyanja;

ababi balisigaza ntuumu ya kafakalimbo;

bwe ndimalawo abantu okuva ku nsi,”

bw’ayogera Mukama.

41:4 a Yer 6:12 b Mi 5:13 c Kos 10:5Ndigololera ku Yuda omukono gwange,

era ne ku abo bonna abali mu Yerusaalemi;

era ekitundu kya Baali ekifisseewo n’ennyumba ya Bakemali,

bakabona abasinza ebifaananyi, ndibazikiriza okuva mu kifo kino,

51:5 Yer 5:7abo abavuunamira eggye ery’omu ggulu

ku nnyumba waggulu,

ne balisinza n’abo abalayira mu linnya lya Mukama,

ate nga balayira ne mu linnya lya Malukamu,

61:6 a Is 1:4; Yer 2:13 b Is 9:13 c Kos 7:7abo abadda emabega obutagoberera Mukama,

wadde abo abatamunoonya newaakubadde okumwebuuzaako.

71:7 a Kbk 2:20; Zek 2:13 b nny 14; Is 13:6 c Is 34:6; Yer 46:10Siriikirira awali Mukama Katonda,

kubanga olunaku lwa Mukama luli kumpi.

Mukama ategese ssaddaaka,

era atukuzizza abagenyi be.

81:8 a Is 24:21 b Yer 39:6Ku lunaku olwa ssaddaaka ya Mukama,

ndibonereza abakungu

n’abaana ba Kabaka,

n’abo bonna abambadde

ebyambalo ebitasaana.

91:9 Am 3:10Awo ku lunaku olwo ndibonereza

abo bonna abeewala okulinnya ku muziziko,

n’abo abajjuza ennyumba ya Mukama waabwe

ebikolwa eby’obukambwe n’obulimba.

101:10 2By 33:14Ku lunaku olwo, bw’ayogera Mukama,

eddoboozi ery’okukaaba liriwulikika ku Mulyango ogw’Ebyennyanja,

okukaaba okuva ku luuyi olwokubiri,

n’okubwatuka okunene okuva ku nsozi.

111:11 a Yak 5:1 b Kos 9:6Mwekaabireko, mmwe abali mu matwale g’akatale;

abasuubuzi bammwe bonna zibasanze,

n’abo abeebinika ffeeza balizikirizibwa.

121:12 a Am 6:1 b Yer 48:11 c Ez 8:12Awo olulituuka mu biro ebyo ndimulisa Yerusaalemi n’ettabaaza nga nnoonya,

mbonereze abo bonna abalagajjavu

abali ng’omwenge ogutanasengejjebwa,

abalowooza nti Mukama

talibaako ne ky’akolawo.

131:13 a Yer 15:13 b Ma 28:30, 39; Am 5:11; Mi 6:15Obugagga bwabwe bulinyagibwa,

n’ennyumba zaabwe zimenyebwemenyebwe.

Ne bwe balizimba ennyumba

tebalizituulamu,

era balisimba ennimiro ez’emizabbibu nazo

tebalinywa wayini wamu.

Olunaku lwa Mukama Olukulu

141:14 a nny 7; Yo 1:15 b Ez 7:7Olunaku lwa Mukama olukulu luli kumpi;

ddala lunaatera okutuuka.

Wuliriza! Omulwanyi alikaabira eyo ng’aliko obuyinike bungi,

n’okukaaba ku lunaku lwa Mukama kujja kuba kungi nnyo.

151:15 Is 22:5; Yo 2:2Olunaku olwo lunaku lwa busungu,

lunaku lwa buyinike n’okulaba ennaku,

lunaku lwa mutawaana n’okuzikirira,

olunaku olw’ekikome n’ekizikiza,

olunaku lw’ebire n’ekizikiza ekikutte ennyo;

161:16 a Yer 4:19 b Is 2:15olunaku olw’okufuuwa ekkondeere n’okulangirira olutalo

ku bibuga ebiriko ebigo

n’eri eminaala emigulumivu.

171:17 a Is 59:10 b Zab 79:3 c Yer 9:22Ndireeta, obuyinike ku bantu,

batambule ng’abazibe b’amaaso,

kubanga bakoze ebibi mu maaso ga Mukama,

omusaayi gwabwe guliyiyibwa ng’enfuufu,

n’ebyenda byabwe bivundire kungulu.

181:18 a Ez 7:19 b nny 2-3; Zef 3:8 c Lub 6:7Effeeza yaabwe ne zaabu yaabwe

tebiriyinza kubataasa

ku lunaku olw’obusungu bwa Mukama.

Ensi yonna erizikirizibwa

omuliro gw’obuggya bwe,

era alimalirawo ddala

abo bonna abali mu nsi.

Vietnamese Contemporary Bible

Sô-phô-ni 1:1-18

1Đây là sứ điệp Chúa Hằng Hữu truyền cho Sô-phô-ni, con Cút-si, cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, trong đời Vua Giô-si-a, con A-môn, trị vì nước Giu-đa.

Lời Cảnh Cáo về Sự Phán Xét Giu-đa

2Chúa Hằng Hữu phán:

“Ta sẽ quét sạch mọi thứ trên mặt đất.

3Ta sẽ quét sạch người và súc vật.

Ta sẽ quét sạch các loài chim trời, cá biển.

Ta sẽ quét sạch người ác,

và tiêu diệt loài người khỏi mặt đất,”

Chúa Hằng Hữu phán vậy.

4“Ta sẽ đưa tay hại Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.

Ta sẽ tiêu diệt tàn tích của Ba-anh ra khỏi nơi này.

Ta sẽ xóa sạch tên của những người thờ thần tượng

và các thầy tế lễ tà thần.

5Vì những người quỳ trên mái nhà

và thờ lạy muôn triệu1:5 Nt quân đội ngôi sao.

Những người miệng thì nói đi theo Chúa Hằng Hữu,

nhưng lại phụng thờ thần Mô-lóc.

6Ta sẽ tận diệt những người thối lui không theo Ta.

Cùng những người không còn tìm kiếm và cầu khẩn Chúa Hằng Hữu.”

7Hãy im lặng trước mặt Chúa Hằng Hữu Toàn Năng

vì ngày xét đoán của Chúa Hằng Hữu gần đến.

Chúa Hằng Hữu đã chỉ định sinh tế

và biệt riêng những người Ngài gọi.

8Chúa Hằng Hữu phán:

“Trong ngày dâng sinh tế,

Ta sẽ hình phạt các nhà lãnh đạo, các hoàng tử Giu-đa

và tất cả những ai mặc áo của người vô đạo.1:8 Nt nước ngoài

9Trong ngày ấy, Ta sẽ hình phạt những ai theo thói tục ngoại đạo,1:9 Nt người nhảy trên ngưỡng cửa

những người làm cho nhà của chủ mình đầy bạo hành và lừa gạt.”

10Chúa Hằng Hữu phán:

“Trong ngày ấy, sẽ có tiếng kêu khóc từ Cửa Cá,

tiếng gào tại Khu Mới của thành phố.

Và tiếng đổ vỡ lớn trên các đồi núi.

11Dân cư trong khu chợ, hãy than khóc

vì tất cả con buôn đều bị tiêu diệt.

12Lúc ấy, Ta sẽ rọi đèn lục soát Giê-ru-sa-lem

và phạt những người tự mãn trong cặn rượu.

Chúng nghĩ rằng Chúa Hằng Hữu không ban phước

cũng chẳng giáng họa.

13Tài sản chúng sẽ bị cướp phá,

nhà cửa chúng bị bỏ hoang.

Chúng xây nhà nhưng không được ở,

trồng nho1:13 Nt vườn nho mà không được uống rượu.”

14“Ngày vĩ đại của Chúa Hằng Hữu gần rồi, gần lắm.

Ngày ấy đến rất nhanh.

Nghe kìa! Tiếng kêu khóc trong ngày của Chúa thật cay đắng,

với tiếng la hét của chiến sĩ.

15Đó là ngày thịnh nộ của Chúa Hằng Hữu,

ngày hoạn nạn và khốn cùng,

ngày hủy phá và điêu tàn,

ngày tối tăm và buồn thảm,

ngày mây mù và bóng tối âm u,

16đó là ngày tiếng kèn và tiếng hô tấn công.

Đổ sập các thành kiên cố và tháp canh cao vút!

17Ta sẽ đem đến cho loài người sự khốn khổ.

Chúng sẽ đi như người mù,

vì phạm tội chống lại Chúa Hằng Hữu.

Máu chúng sẽ đổ ra như bụi

và thân thể chúng sẽ thối rữa trên đất.”

18Cả đến bạc và vàng của chúng cũng không thể giải cứu chúng

trong ngày thịnh nộ của Chúa Hằng Hữu.

Cả thế giới sẽ bị thiêu rụi trong lửa ghen ấy,

vì Ngài sẽ diệt sạch1:18 Nt chấm dứt mọi người trên đất rất bất ngờ.