La Bible du Semeur

1 Chroniques 1:1-54

Les généalogies

D’Adam à Sem

1Adam1.1 Pour les v. 1-4, voir Gn 5 et notes., Seth, Enosh, 2Qénân, Mahalaléel, Yéred, 3Hénok, Mathusalem, Lémek, 4Noé, Sem, Cham et Japhet.

5Fils de Japhet1.5 Pour les v. 5-23, voir Gn 10 et notes. : Gomer, Magog, Madaï, Yavân, Toubal, Méshek et Tiras.

6Fils de Gomer : Ashkenaz, Diphath1.6 Gn 10.3 : Riphath. et Togarma.

7Fils de Yavân : Elisha, Tarsis, Kittim et Dodanim1.7 D’après plusieurs manuscrits hébreux, la version syriaque et Gn 10.4..

8Fils de Cham : Koush, Mitsraïm, Pouth et Canaan.

9Fils de Koush : Seba, Havila, Sabta, Raema et Sabteka. Fils de Raema : Sheba et Dedân. 10Koush fut le père1.10 Le terme père pourrait aussi signifier fondateur ou chef (de même, entre autres, aux v. 11, 13, 18 et 20). de Nimrod qui se mit à exercer un grand pouvoir sur la terre.

11Mitsraïm fut l’ancêtre des Loudim, des Anamim, des Lehabim, des Naphtouim, 12des Patrousim, des Kaslouhim – dont sont issus les Philistins1.12 Les Philistins, peuple indo-européen, ont tout d’abord émigré en Crète (voir Jr 47.4 ; Am 9.7) puis ont envahi l’Egypte au début du xiie siècle av. J.-C. Chassés de cette région, ils se sont installés sur la côte de Canaan pour étendre plus tard leur influence sur presque tout le pays. – et des Crétois.

13Canaan eut pour fils Sidon, son aîné, et Heth. 14De lui descendent les Yebousiens, les Amoréens, les Guirgasiens, 15les Héviens, les Arqiens, les Siniens, 16les Arvadiens, les Tsemariens et les Hamathiens.

17Les descendants de Sem furent : Elam, Assour, Arpakshad, Loud et Aram.

Les descendants d’Aram furent1.17 Les descendants d’Aram furent : d’après un manuscrit hébreu, certains manuscrits de l’ancienne version grecque et Gn 10.23. Ces mots manquent dans la plupart des manuscrits hébreux. : Outs, Houl, Guéter et Méshek. 18Arpakshad eut pour fils Shélah, et Shélah eut pour fils Héber. 19Héber eut deux fils : l’un s’appelait Péleg (Partage) parce que de son temps la terre fut partagée, et son frère s’appelait Yoqtân.

20Yoqtân eut pour fils Almodad, Shéleph, Hatsarmaveth, Yérah, 21Hadoram, Ouzal, Diqla, 22Obal1.22 D’après quelques manuscrits hébreux, certains manuscrits de l’ancienne version grecque, la version syriaque et Gn 10.28., Abimaël, Saba, 23Ophir, Havila et Yobab. Tous ceux-là étaient des descendants de Yoqtân.

De Sem à Esaü et Jacob

24Sem1.24 Pour les v. 24-27, voir Gn 11.10-26., Arpakshad1.24 Certains manuscrits de l’ancienne version grecque ajoutent : Caïnan., Shélah, 25Héber, Péleg, Reou, 26Seroug, Nahor, Térah, 27Abram, c’est-à-dire Abraham.

28Abraham eut pour fils : Isaac et Ismaël. 29Voici leur postérité : le fils aîné d’Ismaël1.29 Pour les v. 29-31, voir Gn 25.13-16. s’appelait Nebayoth, puis viennent Qédar, Adbéel, Mibsam, 30Mishma, Douma, Massa, Hadad, Téma, 31Yetour, Naphish et Qedma. Tels sont les fils d’Ismaël. 32Qetoura1.32 Pour les v. 32-34, voir Gn 25.1-4, 19-26., épouse de second rang d’Abraham, donna naissance à Zimrân, Yoqshân, Medân, Madian, Yishbaq et Shouah. Fils de Yoqshân : Saba et Dedân. 33Fils de Madian : Epha, Epher, Hénok, Abida et Eldaa. Tous ceux-là sont les descendants de Qetoura.

Les descendants d’Esaü

34Abraham eut pour fils Isaac qui eut pour fils : Esaü et Israël1.34 Nom donné à Jacob (voir Gn 32.29 ; 35.10).. 35Fils d’Esaü1.35 Pour les v. 35-42, voir Gn 36.10-28. : Eliphaz, Reouel, Yeoush, Yaelam et Qorah. 36Fils d’Eliphaz : Témân, Omar, Tsepho1.36 Avec de nombreux manuscrits hébreux, certains manuscrits de l’ancienne version grecque, la version syriaque et Gn 36.11. Le reste des manuscrits hébreux a : Tsephi., Gaetam, Qenaz, Timna et Amalec. 37Fils de Reouel : Nahath, Zérah, Shamma et Mizza. 38Descendants de Séir : Lotân, Shobal, Tsibeôn, Ana, Dishôn, Etser et Dishân. 39Descendants de Lotân : Hori et Homam. La sœur de Lotân s’appelait Timna. 40Descendants de Shobal : Alvân1.40 D’après de nombreux manuscrits hébreux, certains manuscrits de l’ancienne version grecque, et Gn 36.23. Les autres manuscrits hébreux ont : Alyân., Manahath, Ebal, Shepho1.40 D’après quelques manuscrits hébreux et Gn 36.23. et Onam. Fils de Tsibeôn : Aya et Ana. 41Enfants d’Ana : Dishôn. Fils de Dishôn : Hemdân1.41 D’après de nombreux manuscrits hébreux, certains manuscrits de l’ancienne version grecque, et Gn 36.26. Les autres manuscrits hébreux ont : Hamrân., Eshbân, Yitrân et Kerân. 42Fils d’Etser : Bilhân, Zaavân et Aqân1.42 D’après de nombreux manuscrits hébreux, des manuscrits de l’ancienne version grecque et Gn 36.27. D’autres manuscrits hébreux et grecs ainsi que d’autres versions anciennes ont : Yaaqân ou et Yaaqân.. Fils de Dishân : Outs et Arân.

Les rois d’Edom

43Voici les rois qui ont régné dans le pays d’Edom, avant qu’il y ait un roi en Israël : Béla, fils de Béor ; sa ville s’appelait Dinhaba. 44Après sa mort, Yobab, fils de Zérah, de Botsra, régna à sa place. 45Yobab mourut et Housham, du pays des Témanites, régna à sa place. 46Après la mort de Housham, Hadad, fils de Bedad, régna à sa place. Il battit les Madianites dans la campagne de Moab ; il venait de la ville d’Avith. 47Après la mort de Hadad, Samla, de Masréqa, régna à sa place. 48Puis après la mort de Samla, Saül, de Rehoboth sur le fleuve, régna à sa place. 49Après la mort de Saül, Baal-Hanân, fils d’Akbor, régna à sa place. 50Après la mort de Baal-Hanân, Hadad régna à sa place. Sa ville s’appelait Paou1.50 D’après de nombreux manuscrits hébreux, certains manuscrits de l’ancienne version grecque, la version syriaque, la Vulgate et Gn 36.39. Les autres manuscrits hébreux ont : Paï., le nom de sa femme était Mehétabéel, fille de Matred, et petite-fille de Mézahab.

51Après la mort de Hadad, des chefs de familles gouvernèrent Edom. Ce furent les chefs Timna, Alva, Yeteth, 52Oholibama, Ela, Pinôn, 53Qenaz, Témân, Mibtsar, 54Magdiel et Iram. Tels sont les chefs d’Edom.

Vietnamese Contemporary Bible

1 Sử Ký 1:1-54

Gia Phả các Tổ Phụ

1A-đam, Sết, Ê-nót, 2Kê-nan, Ma-ha-la-lê, Gia-rết, 3Hê-nóc, Mê-tu-sê-la, Lê-méc, 4và Nô-ê.

Con trai của Nô-ê là Sem, Cham, và Gia-phết.

Dòng Dõi của Gia-phết

5Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

6Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.

7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Dòng Dõi của Cham

8Con trai của Cham là Cút, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

9Con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Xấp-ta, Ra-ma, và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ma là Sê-ba và Đê-đan. 10Một con trai khác của Cút là vị anh hùng nổi danh Nim-rốt.

11Dòng dõi Mích-ra-im gồm các đại tộc: Họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him, 12họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (tổ phụ của người Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.

13Ca-na-an sinh Si-đôn là trưởng nam, Hê-tít và 14các tộc trưởng các đại tộc Giê-bu, A-mô-rít, Ghi-rê-ga, 15Hê-vi, A-rê-kít, Si-nít, 16A-va-đít, Xê-ma-rít, và Ha-ma-tít.

Dòng Dõi của Sem

17Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram. Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mách.

18A-bác-sát sinh Sê-lách.

Sê-lách sinh Hê-be.

19Hê-be sinh Bê-léc (Bê-léc nghĩa là “chia rẽ” vì sinh vào lúc các dân tộc chia ra thành từng nhóm ngôn ngữ khác nhau). Người em tên Giốc-tan.

20Con trai của Giốc-tan là A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-ra 21Ha-đô-ram, U-xa, Điết-la, 22Ô-ban, A-bi-ma-ên, Sê-ba, 23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp.1:23 Giô-báp có nghĩa Gióp là cha Tất cả những người đó là con trai của Giốc-tan.

24Vậy, con trai của Sem là: A-bác-sát. A-bác-sát sinh Sê-lách. Sê-lách sinh Hê-be. 25Hê-be sinh Bê-léc. Bê-léc sinh Rê-hu. Rê-hu sinh Sê-rúc. 26Sê-rúc sinh Na-cô. Na-cô sinh Tha-rê, 27và Tha-rê sinh Áp-ram cũng gọi là Áp-ra-ham.

Dòng Dõi Áp-ra-ham

28Áp-ra-ham sinh Y-sác và Ích-ma-ên. 29Con trai của Ích-ma-ên là:

Nê-ba-giốt (trưởng nam), Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam, 30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đa, Thê-ma, 31Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

32Bà Kê-tu-ra, hầu thiếp của Áp-ra-ham, cũng sinh năm con trai là Xim-ran, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách.

Giốc-chan sinh Sê-ba và Đê-đan.

33Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Hê-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa.

Tất cả những người này là con cháu của Áp-ra-ham và Kê-tu-ra, hầu thiếp của ông.

Dòng Dõi của Y-sác

34Y-sác, con trai của Áp-ra-ham, sinh Ê-sau và Ít-ra-ên.

Dòng Dõi của Ê-sau

35Con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

36Con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-na, và A-ma-léc. A-ma-léc do Thim-na sinh ra.

37Con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.

Những Người Ê-đôm Đầu Tiên

38Ngoài ra, Ê-sau1:38 Nt Sê-i-rơ còn sinh các con trai khác là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ét-xe, và Đi-san.

39Con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man. Em gái của Lô-than là Thim-na.

40Con trai của Sô-banh là Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.

Con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.

41Con trai của A-na là Đi-sôn.

Con trai của Đi-sôn là Hem-đan, Ếch-ban, Ích-ran, và Kê-ran.

42Con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và A-can.

Con trai của Đi-san là U-xơ và A-ran.

Những Người Cai Trị Vùng Ê-đôm

43Đây là tên các vua nước Ê-đôm trị vì lúc Ít-ra-ên chưa có vua:

Bê-la, con Bê-ô, đóng đô tại thành Đin-ha-ba.

44Khi Bê-la chết, Giô-báp, con trai Xê-rách, ở Bốt-ra lên ngôi kế vị Bê-la.

45Khi Giô-báp chết, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị Giô-báp.

46Khi Hu-sam chết, Ha-đát con trai Bê-đa, người đã đánh tan quân đội Ma-đi-an ở đồng bằng Mô-áp, lên ngôi kế vị Hu-sam và đóng đô tại A-vít.

47Khi Ha-đát chết, Sam-la, quê ở Ma-rê-ca, kế vị Ha-đát.

48Khi Sam-la chết, Sau-lơ, quê ở Rê-hô-bốt, kế vị Sam-la.

49Khi Sau-lơ chết, Ba-anh Ha-nan, con trai Ách-bô, kế vị Sau-lơ.

50Khi Ba-anh Ha-nan chết, Ha-đát kế vị Ba-anh Ha-nan và đóng đô tại Pha-i. Hoàng hậu tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp. 51Sau đó Ha-đát băng hà.

Ê-đôm có các trưởng tộc là Thim-na, Anh-va, Giê-hết, 52Ô-hô-li-ba-ma, Ê-la, Phi-nôn, 53Kê-na, Thê-man, Míp-xa, 54Mác-đi-ên, và Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.