Swedish Contemporary Bible

Mika 1:1-16

Domsord över Juda och Israel

(1:2—3:12)

1Detta är Herrens ord som kom till Mika från Moreshet under de judiska kungarna Jotams, Achas och Hiskias regeringar, vad han fick se angående Samaria och Jerusalem.

2Hör, alla folk,

lyssna, du jord

och allt som finns där!

Herren, Herren, vittnar mot er,

Herren från sitt heliga tempel.

Dom över Samaria och Jerusalem

3Se! Herren kommer!

Han stiger ner från sin boning

och träder fram över jordens höjder.

4Bergen smälter under honom

och dalarna spricker upp,

som vax för elden

och som vatten störtar utför branten.

5Allt detta är för Jakobs överträdelse

och israeliternas synd.

Vad är Jakobs överträdelse?

Är det inte Samaria?

Vad är Judas offerplatser1:5 Enligt bl.a. Septuaginta synd.?

Är de inte Jerusalem?

6”Därför ska jag göra Samaria

till en stenhög på en åker,

till en plats där vingårdar kan planteras.

Jag ska vräka ner hennes stenar i dalen

och blotta hennes grundvalar.

7Alla hennes gudabilder

ska slås i stycken,

allt som hon tjänat som prostituerad

ska eldas upp,

och alla hennes avgudar

ska jag förgöra.

Med lönen för prostitution har hon skaffat dem,

och lön för prostitution ska de åter bli.”

Gråt och klagan

8Över detta gråter och klagar jag.

Jag går barfota och naken,

ylar som en schakal,

klagar som en berguv.

9Hennes sår kan inte läkas.

Det har kommit till Juda

och nått till mitt folks port,

till Jerusalem.

10Tala inte om det i Gat,

gråt inte!

Vältra er i stoftet

i Bet Leafra!1:10 Grundtexten innehåller mycket ordlek som inte låter sig översättas, och mycket av innebörden i detta avsnitt är osäkert. För v. 10f. jfr 2 Sam 1:20.

11Dra bort, Shafirs invånare,

i nakenhet och skam.

De som bor i Saanan

kan inte komma undan.

I Bet Haesel sörjer man,

dess beskydd har tagits ifrån er.

12Marots invånare vrider sig av smärta

och hoppas på något bättre,

för det onda som kommer från Herren

har nått Jerusalems portar.

13Spänn för stridsvagnar,

befolkningen i Lakish.

Det var början till dotter Sions synd

att man hos dig fann Israels överträdelser.

14Därför ska ni ge avskedsgåvor åt Moreshet Gat.

Husen i Aksiv har lurat kungarna i Israel.

15Jag ska åter låta erövrare komma mot er,

Mareshas invånare.

Israels härlighet ska komma

till Adullam.

16Raka ditt huvud och skär av ditt hår

för dina barns skull som var din glädje.

Gör dig skallig som gamen,

för de har förts bort från dig.

Vietnamese Contemporary Bible

Mi-ca 1:1-16

1Đây là sứ điệp Chúa Hằng Hữu phán dạy Mi-ca, người Mô-rê-sết, trong đời các Vua Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia của nước Giu-đa. Khải tượng ông thấy liên quan đến Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem:

Đau Buồn Cho Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem

2Tất cả các dân tộc, hãy lắng nghe!

Đất và toàn thể muôn loài trên đất, hãy lắng tai.

Cầu Chúa Hằng Hữu Toàn Năng buộc tội các ngươi;

Chúa Hằng Hữu phán từ Đền Thờ thánh của Ngài,

3Kìa! Chúa Hằng Hữu đang đến!

Ngài rời ngai Ngài từ trời

và đạp lên các đỉnh cao của đất.

4Núi tan chảy dưới chân Ngài

và thung lũng tan ra như sáp gặp lửa,

thảy như nước đổ xuống sườn đồi.

5Vì sao vậy?

Vì sự phản nghịch của Ít-ra-ên—

phải, và vì tội lỗi của cả dân tộc.

Ai gây cho Ít-ra-ên phản nghịch?

Chính Sa-ma-ri, kinh đô xứ ấy!

Còn trung tâm thờ tà thần của Giu-đa là đâu?

Chẳng phải là Giê-ru-sa-lem ư!

6“Vậy, Ta, Chúa Hằng Hữu, sẽ biến Sa-ma-ri thành đống gạch vụn.

Đường sá của nó sẽ bị cày xới thành nơi trồng nho.

Ta sẽ đổ các tảng đá xây thành của chúng xuống trũng,

chỉ còn những nền trơ trọi.

7Tất cả tượng hình của chúng sẽ bị đập nát.

Các lễ vật chúng dâng cho tà thần sẽ bị thiêu hủy.

Các thần tượng chúng sẽ đổ nát.

Vì chúng thu tiền công của gái mãi dâm để làm lễ vật,

lễ vật ấy lại dùng trả công cho gái mãi dâm.”

8Vì thế, tôi sẽ khóc lóc và kêu than.

Tôi sẽ đi chân không và ở trần.

Tôi sẽ tru như chó rừng và rên rỉ như chim cú.

9Vì vết thương của dân không thể chữa lành.

Nó còn lan tràn qua Giu-đa,

đến tận cổng thành Giê-ru-sa-lem.

10Đừng loan báo tin này trong thành Gát;

cũng đừng khóc lóc.

Tại Bết Ô-phơ-ra,

hãy lăn lóc trong bụi đất.

11Dân cư Sa-phia trần truồng, xấu hổ đi qua.

Dân cư Xa-a-nan không dám ra khỏi cửa.

Dân cư Bết-hê-xen khóc than,

vì bị lật đổ đến tận nền móng.

12Dân cư Ma-rốt trông đợi phước lành,

nhưng tai họa Chúa đã giáng xuống

tới cổng thành Giê-ru-sa-lem.

13Dân cư La-ki, hãy thắng ngựa quý vào xe mà chạy trốn.

Ngươi là thành đầu tiên của Giu-đa1:13 Nt con gái Si-ôn

đã bắt chước Ít-ra-ên phạm tội

và ngươi dẫn Giê-ru-sa-lem vào tội lỗi.

14Vì thế, ngươi sẽ tặng quà vĩnh biệt cho Mô-rê-sết1:14 Quê hương của Tiên tri Mi-ca xứ Gát;

các gia đình ở Ách-xíp lừa gạt các vua Ít-ra-ên.

15Hỡi dân cư Ma-rê-sa,

Ta sẽ sai một người đến chinh phục thành các ngươi.

Vinh quang của Ít-ra-ên sẽ bị dời qua A-đu-lam.

16Hỡi dân cư Giu-đa,

hãy cạo đầu và khóc lóc cho các đứa con cưng.

Hãy cạo cho sói đầu như chim ó,

vì chúng nó bị lưu đày biệt xứ.