Swedish Contemporary Bible

3 Moseboken 1:1-17

Instruktioner för olika offer

(1:1—7:38)

Brännoffret

1Herren kallade på Mose från uppenbarelsetältet och talade till honom: 2”Säg till israeliterna: ’När någon av er bär fram offer åt Herren, ska han ta djur från nöt- eller småboskapen.

3Om hans offer är tänkt som ett brännoffer från nötboskapen, ska han ta en felfri tjur. Han ska leda fram tjuren till uppenbarelsetältets ingång, för att vara Herren till välbehag. 4Där ska han lägga sin hand på dess huvud och djuret accepteras då i stället för honom, så att han försonas. 5Sedan ska han slakta tjuren inför Herren, och Arons söner, prästerna, ska bära fram blodet och stänka det på alla sidor av det altare som står vid ingången till uppenbarelsetältet. 6Sedan ska han flå djuret och stycka det 7och Arons söner, prästerna, ska göra upp eld på altaret och lägga ved på elden. 8Därefter ska de lägga styckena med huvudet och fettet på veden som brinner på altaret. 9Inälvorna och benen ska han tvätta och sedan ska prästerna bränna dem på altaret. Detta är ett eldoffer1:9 Betydelsen av eldoffer är osäker. och ett brännoffer, en välbehaglig lukt för Herren.

10Om brännoffret väljs ut bland fåren och getterna måste det vara av hankön och felfritt. 11Han ska slakta det inför Herren på norra sidan av altaret och Arons söner, prästerna, ska stänka av blodet på altarets alla sidor. 12Sedan ska han stycka det och prästen ska lägga styckena tillsammans med huvudet och fettet på veden som brinner på altaret, 13men inälvorna och benen ska först tvättas i vatten. Sedan ska prästen bränna alltsammans på altaret som ett brännoffer, ett eldoffer, en välbehaglig lukt för Herren.

14Om brännoffret åt Herren är en fågel, ska det vara antingen en turturduva eller en ung duva. 15Prästen ska bära fram fågeln till altaret och vrida nacken av den. Den ska brännas på altaret och blodet ska pressas ut vid sidan av altaret. 16Han ska ta ut krävan med dess innhehåll och kasta den på östra sidan av altaret i askan. 17Han ska ta fågeln i vingarna och fläka upp den utan att slita den i stycken. Prästen ska sedan bränna den på altaret på den brinnande veden som ett brännoffer, ett eldoffer, en välbehaglig lukt för Herren.

Vietnamese Contemporary Bible

Lê-vi Ký 1:1-17

Phương Cách cho Tế Lễ Thiêu

1Tại Đền Tạm, Chúa Hằng Hữu gọi Môi-se, 2bảo ông hướng dẫn người Ít-ra-ên dâng tế lễ như sau: “Khi một người muốn dâng sinh tế lên Chúa Hằng Hữu, phải dâng bò hay chiên bắt từ trong bầy gia súc.

3Nếu ai muốn dâng bò làm tế lễ thiêu, thì phải chọn một con bò đực không tì vít. Các thầy tế lễ sẽ nhận lễ vật tại cửa Đền Tạm, trước mặt Chúa Hằng Hữu. 4Khi người dâng đặt tay trên đầu con sinh, nó sẽ trở thành sinh tế chuộc tội cho người đó. 5Người dâng sẽ giết nó trước mặt Chúa Hằng Hữu. Các thầy tế lễ con A-rôn sẽ lấy máu dâng lên và đem rưới trên bốn cạnh bàn thờ, tại cửa Đền Tạm. 6Người ấy sẽ lột da con sinh, chặt thịt ra từng miếng. 7Các thầy tế lễ, con A-rôn, sẽ nhóm lửa, đốt củi trên bàn thờ, 8rồi xếp các miếng thịt, cái đầu, và mỡ trên củi đang cháy trên bàn thờ. 9Riêng bộ lòng và bộ giò phải được rửa sạch trước khi đem thiêu chung với những phần kia. Đó là tế lễ thiêu, dùng lửa dâng hương thơm lên Chúa Hằng Hữu.

10Nếu ai muốn dâng chiên hay dê làm tế lễ thiêu, thì phải chọn một con đực không tì vít. 11Người dâng sẽ giết con sinh tại phía bắc bàn thờ, trước mặt Chúa Hằng Hữu. Các thầy tế lễ con A-rôn sẽ lấy máu rưới trên bốn cạnh bàn thờ. 12Người ấy sẽ chặt con sinh ra từng miếng. Các thầy tế lễ sẽ xếp thịt, đầu và mỡ trên củi đang cháy trên bàn thờ. 13Riêng bộ lòng và bộ giò phải được rửa sạch trước khi đem thiêu chung với những phần kia. Đó là tế lễ thiêu, dùng lửa dâng hương thơm lên Chúa Hằng Hữu.

14Nếu ai muốn dâng chim làm tế lễ thiêu lên Chúa Hằng Hữu, thì phải chọn chim cu đất hoặc bồ câu con. 15Thầy tế lễ sẽ đem chim đến bàn thờ, vặn cổ cho máu chảy trên bàn thờ. 16Thầy tế lễ sẽ lấy cái diều và lông ném vào chỗ đổ tro phía đông bàn thờ. 17Thầy tế lễ sẽ nắm hai cánh xé chim ra, nhưng không cho hai phần rời nhau hẳn, rồi đốt chim trên củi đang cháy trên bàn thờ. Đó là tế lễ thiêu, dùng lửa dâng hương thơm lên Chúa Hằng Hữu.”