Luganda Contemporary Bible

Yoweeri 1:1-20

11:1 a Yer 1:2 b Bik 2:16Buno bwe bubaka bwa Mukama obwajjira Yoweeri mutabani wa Pesweri.

21:2 a Kos 5:1 b Kos 4:1 c Yo 2:2Muwulirize mmwe abakadde ba Isirayiri,

buli ali mu nsi naye awulirize.

Kino kyali kibaddewo mu biseera byammwe,

oba mu biseera bya bakitammwe?

31:3 Kuv 10:2; Zab 78:4Mukibuulire abaana bammwe,

nabo balikibuulira abaana baabwe,

nabo balikibuulira ab’emirembe egiriddawo.

41:4 Ma 28:39; Nak 3:15Ebibinja by’enzige ebisooka bye zitalidde,

enzige eziddirira zibirumbye,

ate ezo bye zireseewo,

enzige ento bye ziridde,

ate zino bye zireseewo,

enzige endala ne zibizikiririza ddala byonna!

51:5 Yo 3:3Muzuukuke, mmwe abatamiivu, mwekaabire amaziga;

mukube ebiwoobe mmwe mwenna abanywi b’omwenge,

mukube ebiwoobe kubanga akamwa kammwe

katuuse okwerabira omwenge omusu.

61:6 a Yo 2:2, 11, 25 b Kub 9:8Eggwanga lirumbye ensi yange,

ery’amaanyi ennyo era ery’abantu abatabalika.

Amannyo gaalyo gali ng’ag’empologoma,

n’amasongezo gaalyo ng’ag’empologoma enkazi.

71:7 a Is 5:6 b Am 4:9Eggwanga eryo lizikirizza emizabbibu gyange,

ne limalawo emitiini gyange.

Lisusumbudde ebikuta byagyo,

byonna biri ku ttaka,

amatabi gaagyo gasigadde gatukuuliridde.

81:8 nny 13; Is 22:12; Am 8:10Mukungubage nga nnamwandu omuto afiiriddwa bba,

ng’ayambadde ebibukutu olw’ennaku.

91:9 Kos 9:4; Yo 2:14, 17Ebiweebwayo eby’emmere ey’empeke n’ebiweebwayo eby’okunywa

tewakyali kirabikako mu nnyumba ya Mukama.

Bakabona abaweerereza mu maaso ga Katonda

bakungubaga.

101:10 a Is 24:4 b Kos 9:2Ennimiro ziweddemu ebirime;

ettaka likaze,

Emmere ey’empeke eweddewo,

omwenge omusu n’amafuta g’emizeeyituuni ne bibulira ddala.

111:11 a Yer 14:3-4; Am 5:16 b Is 17:11Mmwe abalimi mukwatibwe entiisa,

mmwe abalima emizabbibu mukaabe.

Mukaabire eŋŋaano ne sayiri,

kubanga ebyandikunguddwa byonna biweddewo.

121:12 Kag 2:19Omuzabbibu gukaze

n’omutiini guyongobedde.

Omukomamawanga, n’olukindu ne apo

n’emiti gyonna egy’omu nnimiro giwotose.

Abantu tebakyalina ssanyu.

Abantu bayitibwa Okwenenya

131:13 a Yer 4:8 b Yo 2:17 c nny 9Mmwe bakabona, mwesibe mwambale ebibukutu mukungubage.

Mmwe abaweereza ba Katonda wange ab’oku kyoto,

mweyale wansi awali ekyoto,

musule awo ekiro kyonna nga mukuba ebiwoobe,

kubanga mu nnyumba ya Katonda wammwe temukyali kiweebwayo kyonna,

eky’emmere ey’empeke oba eky’envinnyo.

141:14 a 2By 20:3 b Yon 3:8Mulangirire okusiiba okutukuvu

n’okukuŋŋaana mu maaso ga Katonda.

Muyite abakulu abakulembeze

n’abantu bonna ababeera mu nsi,

bajje mu nnyumba ya Mukama Katonda waabwe

bamukaabirire.

151:15 a Yer 30:7 b Is 13:6, 9; Yo 2:1, 11, 31Zitusanze olw’olunaku luli!

Kubanga olunaku lwa Mukama olw’entiisa lusembedde.

Lulijja, ng’okuzikiriza

okuva eri Ayinzabyonna.

161:16 a Is 3:7 b Ma 12:7Emmere tetuweddeeko

nga tulaba?

Essanyu n’okujaguza

mu nnyumba ya Katonda waffe tebikomye?

171:17 Is 17:10-11Ensigo ziwotokedde

mu ttaka,

amawanika makalu

n’ebyagi by’emmere bikaze,

kubanga emmere ey’empeke eweddewo.

18Ensolo nga zisinda!

Amagana gabuliddwa amagezi;

kubanga tewali muddo,

n’endiga nazo zidooba.

191:19 a Zab 50:15 b Am 7:4 c Yer 9:10Ayi Mukama, Ggwe gwe nkaabirira,

kubanga omuddo gwonna gumaliddwawo empiira,

n’emiti gyonna egy’omu nnimiro

nagyo giyidde.

201:20 a Zab 104:21 b 1Bk 17:7Ensolo ez’omu nsiko nazo zikukaabira okuziyamba,

emigga gikalidde,

ne gye ziriira, omuddo gwonna guyidde.

Vietnamese Contemporary Bible

Giô-ên 1:1-20

1Chúa Hằng Hữu ban sứ điệp này cho Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên.

Than Khóc về Nạn Châu Chấu

2Nghe đây, hỡi các lãnh đạo của toàn dân.

Hãy nghe, hỡi tất cả cư dân sống trong xứ.

Trong mọi thời của các ngươi,

có điều nào như thế xảy ra trước đó không?

3Hãy thuật lại cho con cháu các ngươi,

để con cháu các ngươi kể lại cho con cháu của chúng.

Tiếp tục truyền lại từ đời này sang đời khác.

4Sau khi sâu keo cắn phá mùa màng

thì cào cào ăn những gì còn lại!

Kế đến những gì cào cào bỏ lại, sâu lột vỏ ăn,

rồi những gì sót lại thì châu chấu sẽ ăn.

5Hãy tỉnh thức, hỡi những kẻ say sưa và khóc lóc!

Hãy sầu than, hỡi những kẻ nghiện rượu!

Vì các vườn nho bị tàn phá,

rượu nho ngon ngọt không còn nữa.

6Một đội quân châu chấu xâm lấn đất nước Ta,

một đạo quân kinh hoàng không đếm xuể.

Răng chúng như răng sư tử,

nanh như nanh sư tử cái.

7Chúng cắn nát các cây nho Ta

và tàn phá cây vả Ta,

chúng lột sạch từ gốc đến ngọn,

để trơ những cành trắng phếu.

8Hãy than khóc như thiếu phụ mặc bao gai

than khóc cho cái chết của chồng mình.

9Vì không còn lúa gạo và rượu nho

để dâng lễ trong Đền Thờ Chúa Hằng Hữu.

Vì vậy các thầy tế lễ đều sầu não,

những người phục vụ Chúa Hằng Hữu đều thở than.

10Đồng ruộng đã bị phá hoang,

đất vườn tiêu điều.

Lúa thóc bị hủy hoại,

nho bị héo khô,

và dầu ô-liu cũng cạn kiệt.

11Hãy tuyệt vọng, hỡi tất cả nông gia!

Hãy than van, hỡi những người trồng nho!

Hãy khóc lóc vì lúa mì và lúa mạch—

tất cả mùa màng ruộng đồng—đều đã mất hết.

12Các dây nho đã khô,

và cây vả đã héo.

Cây thạch lựu, cây chà là, và cây táo—

tất cả cây trái—đều đã úa tàn.

13Hãy mặc áo bao gai và kêu khóc, hỡi các thầy tế lễ!

Hãy than van, hỡi những người phục vụ nơi bàn thờ!

Hãy đến, mặc áo bao gai và than khóc suốt đêm,

hỡi những người phục vụ Đức Chúa Trời của tôi.

Vì không còn lễ chay và lễ quán

được dâng lên trong Đền Thờ Đức Chúa Trời các ngươi nữa.

14Hãy công bố1:14 Nt thánh hóa hoặc biệt riêng ngày kiêng ăn;

hãy kêu gọi toàn dân tham dự buổi lễ trọng thể.

Hãy mời các trưởng lão

và toàn thể dân chúng của xứ

vào Đền Thờ Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của các ngươi,

và than khóc với Chúa tại đó.

15Ngày của Chúa Hằng Hữu đã gần,

ngày hủy diệt của Đấng Toàn Năng đã đến.

Ôi, ngày ấy đáng sợ biết bao!

16Thực phẩm chúng ta biến mất ngay trước mắt.

Không còn lễ hội vui mừng trong nhà của Đức Chúa Trời chúng ta.

17Hạt giống mục nát trong lòng đất,

và mùa màng thất thu.

Các kho thóc đều trống rỗng,

và các vựa lúa đều tan biến.

18Gia súc gầm rống lên vì đói!

Các bầy bò đi lang thang xiêu xẹo

vì không còn cỏ để ăn.

Các bầy chiên và bầy dê kêu trong đau đớn.

19Thưa Chúa Hằng Hữu, xin cứu giúp chúng con!

Lửa đã thiêu đốt các bãi cỏ ngoài đồng nội,

làm tàn rụi cây cối trong ruộng vườn.

20Các thú rừng cũng kêu van với Chúa

vì sông suối cạn nguồn,

và lửa đã thiêu nuốt đồng cỏ nơi hoang mạc.