Luganda Contemporary Bible

Nakkumu 1:1-15

11:1 a Is 13:1; 19:1; Yer 23:33-34 b Yon 1:2; Nak 2:8; Zef 2:13Kuno kwe kwolesebwa Katonda kwe yalaga Nakkumu, Omwerukoosi okukwata ku bibambulira ebyali bijjira Nineeve.

Obusungu bwa Mukama ku Nineeve

21:2 a Kuv 20:5 b Ma 32:41; Zab 94:1Katonda wa buggya era Mukama awalana eggwanga.

Mukama awalana eggwanga era ajudde ekiruyi.

Mukama yeesasuza ku balabe be

era aterekera abamuwakanya obusungu bwe.

31:3 a Nek 9:17 b Kuv 34:7 c Zab 104:3Mukama tatera kusunguwala, ate nga wa maanyi mangi

era tayinza n’akatono butabonereza oyo gwe gusinze.

Ekkubo lye liri mu mpewo ey’akazimu ne mu kibuyaga,

n’ebire ye nfuufu y’ebigere bye.

41:4 Is 33:9Akangavvula ennyanja n’agikaza

era akaza emigga gyonna,

ennimiro ez’omu Basani zikala, olusozi Kalumeeri lwonna lukayuse,

n’ebimuli bya Lebanooni biwotose.

51:5 a Kuv 19:18 b Mi 1:4Ensozi zikankanira mu maaso ga Katonda,

obusozi ne busaanuuka,

ettaka ne lyatikayatika mu maaso ge,

ensi n’ekankana n’abantu bonna abagirimu.

61:6 a Mal 3:2 b Yer 10:10 c 1Bk 19:11Ani ayinza okuyimirira mu maaso ge ng’asunguwadde?

Ani ayinza okugumira obusungu bwe obw’amaanyi?

Ekiruyi kye kibuubuuka ng’omuliro,

n’enjazi n’eziyatikayatika.

71:7 a Yer 33:11 b Zab 1:6Mukama mulungi,

kiddukiro mu kiseera eky’okulabiramu ennaku,

era alabirira abo bonna abamwesiga.

8Naye alisaanyaawo abalabe be mu mataba amazibu,

ekizikiza kiribawondera.

9Buli kye mwekobaana okukola Mukama,

alikikomya.

Akabi tekalijja mulundi gwakubiri.

101:10 a 2Sa 23:6 b Is 5:24; Mal 4:1Kubanga baliba ng’amaggwa agakwataganye,

era nga batamidde,

balyoke bookebwe omuliro ng’ekisambu ekikalu.

11Mu ggwe Nineeve muvuddemu omuntu

alowooza akabi

era ateesa ebibi ku Mukama.

121:12 a Is 10:34 b Is 54:6-8; Kgb 3:31-32Bw’ati bw’ayogera Mukama nti,

“Newaakubadde nga balina be bakolagana nabo bangi, ate nga bangi,

balizikirizibwa ne baggwaawo.

Newaakubadde nga mbabonereza mmwe abantu bange,

siriddayo kukikola nate.

131:13 Is 9:4Kaakano nzija kumenya ekikoligo kyabwe nkibaggyeko

era n’ebibasibye nnaabikutulakutula.”

141:14 a Is 14:22 b Mi 5:13 c Ez 32:22-23Kino Mukama ky’alagidde ekikwata ku Nineeve:

“Erinnya lyo terikyayala nate.

Ndizikiriza ekifaananyi ekyole n’ekifaananyi ekisaanuuse

ebiri mu masabo g’abakatonda bo;

ndisima entaana yo

kubanga oyinze obugwagwa.”

151:15 a Is 40:9; Bar 10:15 b Is 52:7 c Lv 23:2-4 d Is 52:1Yimusa amaaso, tunula ku nsozi, laba,

ebigere ebirungi eby’oyo aleese amawulire amalungi,

alangirira emirembe.

Ggwe Yuda kwata embaga zo entukuvu,

era otuukirize obweyamo bwo;

omubi kaakano takyakulumba,

azikiririzibbwa ddala, tolimulaba nate.

Vietnamese Contemporary Bible

Na-hum 1:1-15

1Đây là sách khải tượng của Na-hum ở Ên-cốc viết về sự đoán phạt Ni-ni-ve.

Cơn Thịnh Nộ của Chúa Hằng Hữu

2Chúa Hằng Hữu là Đức Chúa Trời kỵ tà1:2 Nt biết ghen

và báo trả xứng đáng.

Ngài báo trả người chống nghịch

và trút cơn thịnh nộ trên kẻ thù!

3Chúa Hằng Hữu chậm giận, nhưng có sức mạnh vĩ đại,

và Ngài không bao giờ coi tội nhân là vô tội.

Chúa đi giữa gió lốc và bão tố.

Các đám mây là bụi dưới chân Ngài.

4Ngài quở biển thì nó khô đi,

Ngài khiến các dòng sông đều cạn tắt.

Đồng ruộng xanh tươi của Ba-san và Cát-mên đều tàn héo,

rừng hoa Li-ban cũng úa tàn.

5Trước mặt Chúa, các núi rúng động,

và các đồi tan chảy;

mặt đất dậy lên,

và dân cư trên đất đều bị tiêu diệt.

6Trước cơn thịnh nộ Ngài, ai còn đứng vững?

Ai chịu nổi sức nóng của cơn giận Ngài?

Sự thịnh nộ Ngài đổ ra như lửa;

Ngài đập các vầng đá vỡ tan.

7Chúa Hằng Hữu thật tốt lành,

Ngài là nơi trú ẩn vững vàng lúc hoạn nạn.

Ngài gần gũi những người tin cậy Ngài.

8Nhưng đối với người nghịch thù,

Ngài sẽ giáng lụt lội tràn lan

quét sạch chỗ họ ở

và rượt đuổi họ vào bóng tối.

9Tại sao các ngươi âm mưu chống lại Chúa Hằng Hữu?

Chúa sẽ tận diệt ngươi chỉ trong một trận;

không cần đến trận thứ hai!

10Vì chúng vướng vào gai nhọn,

say sưa như lũ nghiện rượu,

nên sẽ bị thiêu hủy như rơm khô.

11Từ trong ngươi sẽ xuất hiện

một người âm mưu chống lại Chúa Hằng Hữu

và bày mưu gian ác.

12Nhưng Chúa Hằng Hữu phán:

“Dù người A-sy-ri cường bạo và đông đảo đến đâu

cũng sẽ bị đánh tan và tiêu diệt hoàn toàn.

Hỡi dân Ta, Ta đã hình phạt các con trước đó,

Ta sẽ không hình phạt các con nữa.

13Bây giờ, Ta sẽ đập tan gông cùm xiềng xích

và giải thoát các con khỏi ách nô lệ.”

14Đây là điều Chúa Hằng Hữu

phán bảo về người A-sy-ri tại Ni-ni-ve:

“Ngươi sẽ không có con cháu lên ngôi kế vị.

Ta sẽ tiêu diệt các thần, các tượng chạm và tượng đúc của ngươi.

Ta sẽ chôn ngươi vào huyệt mả

vì tội lỗi ngươi thật kinh tởm!”

15Kìa! Sứ giả đến từ núi đồi báo tin mừng!

Sứ giả công bố sự bình an.

Hỡi Giu-đa, hãy cử hành các thánh lễ,

và hoàn thành lời hứa nguyện,

vì kẻ thù gian ác sẽ không còn đến xâm lăng ngươi nữa.

Nó đã bị tiêu diệt hoàn toàn!