Luganda Contemporary Bible

Amosi 1:1-15

11:1 a 2Sa 14:2 b Zek 14:5 c 2By 26:23 d 2Bk 14:23 e Kos 1:1Bino bye bigambo Amosi eyali omu ku balunzi b’endiga mu bitundu by’e Tekowa bye yabikkulirwa, musisi amale ajje nga wakayitawo emyaka ebiri, mu mirembe gya Uzziya kabaka wa Yuda, era nga gy’emirembe gya kabaka Yerobowaamu mutabani wa Yowaasi nga y’afuga Isirayiri.

21:2 a Is 42:13 b Yo 3:16 c Am 9:3 d Yer 12:4Amosi yagamba nti,

Mukama awuluguma ng’asinziira mu Sayuuni,

era eddoboozi lye liwulirwa nga libwatukira mu Yerusaalemi;

omuddo mu malundiro gulikala

n’entikko y’olusozi Kalumeeri erisigala njereere.”

Okulamulwa kwa Baliraanwa ba Isirayiri

31:3 a Is 8:4; 17:1-3 b Am 2:6Bw’ati bw’ayogera Mukama nti,

“Olw’ebyonoono bya Ddamasiko ebisatu,

weewaawo ebina, siriggyawo busungu bwange.

Kubanga baabonereza nnyo abantu b’e Gireyaadi

nga babasalaasala n’ebyuma.

41:4 a Yer 49:27 b Yer 17:27 c 1Bk 20:1; 2Bk 6:24Ndiweereza omuliro mu lubiri lwa kabaka Kazayeeri

era njokye n’ebigo bya kabaka Benikadadi.

51:5 a Yer 51:30 b 2Bk 16:9Era ndimenya enzigi z’ekibuga Ddamasiko

era ndizikiriza kabaka ali mu Kiwonvu ky’e Aveni,

oyo akwata omuggo ogw’obwakabaka mu Besiadeni.

Abantu b’e Busuuli balitwalibwa mu buwaŋŋanguse mu Kiri,”

bw’ayogera Mukama.

61:6 a 1Sa 6:17; Zef 2:4 b Ob 11Bw’ati bw’ayogera Mukama nti,

“Olw’ebyonoono bya Gaza ebisatu,

weewaawo ebina, siriggyawo busungu bwange.

Kubanga yatwala eggwanga ddamba mu busibe

n’alitunda eri Edomu.

7Ndiweereza omuliro ku bbugwe wa Gaza

ogulyokya ebigo byakyo.

81:8 a 2By 26:6 b Zab 81:14 c Ez 25:16 d Is 14:28-32; Zef 2:4-7Ndizikiriza atuula mu Asudodi,

n’oyo akwata omuggo gw’obwakabaka ndimumalawo okuva mu Asukulooni.

Ndibonereza Ekuloni

okutuusa lwe ndimalirawo ddala Abafirisuuti,”

bw’ayogera Mukama.

91:9 1Bk 5:1; 9:11-14; Is 23:1-18; Yer 25:22; Yo 3:4; Mat 11:21Mukama bw’ati bw’ayogera nti,

“Olw’ebyonoono bya Ttuulo ebisatu,

weewaawo ebina, siriggyawo busungu bwange.

Kubanga yatunda eggwanga ddamba erya Edomu mu busibe

n’amenya endagaano ey’obwaseruganda eyali ekoleddwa,

101:10 Zek 9:1-4kyenaava mpeereza omuliro ku bbugwe wa Ttuulo,

ogunaayokya ebigo byakyo.”

111:11 a Kbl 20:14-21; 2By 28:17; Yer 49:7-22 b Ez 25:12-14Bw’ati bw’ayogera Mukama nti,

“Olw’ebyonoono bya Edomu ebisatu,

weewaawo ebina, siriggyawo busungu bwange.

Kubanga yayigganya muganda we n’ekitala

awatali kusaasira,

obusungu bwabwe ne bubuubuuka obutakoma

era ne batabusalako.

121:12 Ob 9-10Ndiweereza omuliro ku Temani

oguliyokya ebigo bya Bozula.”

131:13 a Yer 49:1-6; Ez 21:28; 25:2-7 b Kos 13:16Bw’ati bw’ayogera Mukama nti,

“Olw’ebyonoono bya Amoni ebisatu

weewaawo ebina, siriggyawo busungu bwange.

Mu ntalo ez’okugaziya ensi ye,

yabaaga abakazi abaali embuto ab’e Giriyaadi.

141:14 a Ma 3:11 b Am 2:2Ndiweereza omuliro ku bbugwe wa Labba,

era gulyokya ebigo byakyo.

Walibaawo n’oluyoogaano olunene ku lunaku olw’olutalo

mu mpewo ey’amaanyi, kibuyaga ng’akunta.

15Kabaka waakyo alitwalibwa mu buwaŋŋanguse,

ye n’abakungu be bonna,”

bw’ayogera Mukama.

Vietnamese Contemporary Bible

A-mốt 1:1-15

1Sứ điệp này được ban cho A-mốt, một người chăn chiên từ Thê-cô-a thuộc Giu-đa. Ông thấy khải tượng này hai năm trước cơn động đất, khi Ô-xia là vua Giu-đa và Giê-rô-bô-am II, con Giô-ách, làm vua Ít-ra-ên.

2Đây là điều ông đã thấy và nghe:

“Tiếng của Chúa Hằng Hữu sẽ gầm vang từ Si-ôn

và trổi tiếng từ Giê-ru-sa-lem!

Các đồng cỏ xanh tươi của người chăn sẽ khô héo;

đồng cỏ trên Núi Cát-mên sẽ khô cằn và chết.”

Đức Chúa Trời Phán Xét Các Nước Láng Giềng của Ít-ra-ên

3Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

“Người Đa-mách phạm tội quá nhiều,

nên Ta phải trừng phạt, không dung thứ được nữa!

Chúng đã đánh dân Ta tại Ga-la-át

như lúa bị đập bằng cây sắt.

4Vì thế, Ta sẽ giáng lửa xuống cung điện của Vua Ha-xa-ên

và các chiến lũy của Vua Bên Ha-đát sẽ bị hủy diệt.

5Ta sẽ bẻ gãy then gài cổng thành Đa-mách

và Ta sẽ tàn sát dân cư tại Thung Lũng A-ven.

Ta sẽ diệt kẻ cai trị ở thành Bết Ê-đen,

và người A-ram sẽ bị dẫn đi như tù nhân qua xứ Ki-rơ,”

Chúa Hằng Hữu phán vậy.

6Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

“Dân tộc Ga-xa phạm tội quá nhiều,

nên Ta phải trừng phạt, không dung thứ được nữa!

Chúng đã đưa cả làng đi lưu đày,

bán họ cho người Ê-đôm làm nô lệ.

7Vì thế, Ta sẽ giáng lửa xuống các tường thành Ga-xa,

và thiêu hủy các đền đài chiến lũy kiên cố.

8Người Ách-đốt sẽ bị tàn sát

và tiêu diệt vua của Ách-ca-lôn.

Ta sẽ tấn công thành Éc-rôn,

người Phi-li-tin còn sót cũng bị giết hết,”

Chúa Hằng Hữu Chí Cao phán vậy.

9Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

“Dân tộc Ty-rơ phạm tội quá nhiều,

nên Ta phải trừng phạt, không dung thứ được nữa!

Chúng bội ước tình anh em với Ít-ra-ên,

đã đem cả đoàn phu tù bán cho người Ê-đôm làm nô lệ.

10Vì thế, Ta sẽ giáng lửa xuống các tường thành Ty-rơ,

và các chiến lũy cũng sẽ bị hủy diệt.”

11Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

“Dân tộc Ê-đôm phạm tội quá nhiều,

nên Ta phải trừng phạt, không dung thứ được nữa!

Chúng đã nhẫn tâm tuốt gươm đuổi đánh Ít-ra-ên, anh em mình,

không tỏ chút thương xót.

Chúng để lòng thù hận dày vò

và nuôi lòng căm hờn mãi mãi.

12Vì thế, Ta sẽ giáng lửa trên Thê-man,

và các chiến lũy của Bốt-ra cũng sẽ bị thiêu hủy.”

13Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

“Dân tộc Am-môn phạm tội quá nhiều,

nên Ta phải trừng phạt, không dung thứ được nữa!

Khi chúng tấn công Ga-la-át để nới rộng biên giới mình,

chúng đã dùng gươm mổ bụng các đàn bà có thai.

14Vì thế, Ta sẽ giáng lửa trên các tường thành Ráp-ba,

và các chiến lũy sẽ bị tiêu diệt.

Quân thù sẽ đến giữa tiếng hò hét xung phong,

như một trận gió lốc giữa ngày bão lớn.

15Vua và các hoàng tử của chúng sẽ cùng nhau bị lưu đày,”

Chúa Hằng Hữu phán vậy.