Luganda Contemporary Bible

Abaebbulaniya 1:1-14

Omwana mukulu okusinga bamalayika

11:1 a Yk 9:29; Beb 2:2, 3 b Bik 2:30 c Kbl 12:6, 8Edda, Katonda yayogeranga ne bajjajjaffe mu ngeri nnyingi ez’enjawulo ng’ayita mu bannabbi; 21:2 a Zab 2:8 b Yk 1:3naye mu nnaku zino ez’oluvannyuma yayogera naffe ng’ayita mu Mwana, gwe yalonda okuba omusika wa byonna, era mu oyo mwe yatondera ensi n’ebintu byonna ebirimu. 31:3 a Yk 1:14 b Bak 1:17 c Beb 7:27 d Mak 16:19Amasamasa n’ekitiibwa kya Katonda, era ky’ekifaananyi kye ddala bw’ali, era abeezaawo buli kintu olw’ekigambo kye eky’amaanyi. Bwe yamala okukola ekikolwa eky’okututukuza okuva mu bibi, n’atuula ku mukono ogwa ddyo ogwa Katonda mu Bwakabaka obw’omu ggulu. 41:4 Bef 1:21Bw’atyo n’asinga bamalayika, nga kyeragira ku linnya lye okuba ery’ekitiibwa okusinga amannya gaabwe.

51:5 a Zab 2:7 b 2Sa 7:14Kubanga ani ku bamalayika gwe yali ayogeddeko nti,

“Ggwe oli Mwana wange,

Leero nkuzadde?”

Era nate nti, “Nze nnaabeeranga Kitaawe gy’ali

naye anaabeeranga Mwana wange gye ndi?”

61:6 a Beb 10:5 b Ma 32:43; Zab 97:7Era nate bw’aleeta Omwana we omubereberye mu nsi, agamba nti,

“Bamalayika ba Katonda bonna bamusinzenga.”

71:7 Zab 104:4Era ayogera ku bamalayika nti,

“Afuula bamalayika be ng’empewo,

n’afuula n’abaweereza be ng’ennimi z’omuliro.”

8Naye ku Mwana ayogera nti,

“Entebe yo ey’Obwakabaka, Ayi Katonda, ya lubeerera emirembe n’emirembe;

obutuukirivu, gwe muggo ogw’obwakabaka bwo.

91:9 a Baf 2:9 b Is 61:1, 3Wayagala obutuukirivu n’okyawa obujeemu.

Katonda, era Katonda wo kyeyava akufukako

amafuta ag’omuzeeyituuni agaleeta essanyu okusinga banno.”

10Ayongera n’agamba nti,

“Mukama ku lubereberye wassaawo omusingi gw’ensi,

era n’eggulu mirimu gwa mukono gwo.

111:11 Is 34:4Ebyo biriggwaawo, naye ggwe olibeerera emirembe gyonna,

era byonna birikaddiwa ng’ekyambalo bwe kikaddiwa.

121:12 a Beb 13:8 b Zab 102:25-27Era olibizingako ng’ekooti bwe zingibwako,

era birikyusibwa ng’ekyambalo bwe kikyusibwa.

Naye ggwe oba bumu,

so n’emyaka gyo tegirikoma.”

131:13 a Yos 10:24; Beb 10:13 b Zab 110:1Ani ku bamalayika gwe yali agambye nti,

“Tuula wano ku mukono gwange ogwa ddyo,

okutuusa lwe ndifufuggaza abalabe bo,

ne bafuuka entebe y’ebigere byo”?

141:14 a Zab 103:20 b Beb 5:9Bamalayika bonna, myoyo egitumibwa okuweereza abo abagenda okusikira obulokozi.

Vietnamese Contemporary Bible

Hê-bơ-rơ 1:1-14

Chúa Cứu Thế Giê-xu Là Con Đức Chúa Trời

1Thời xưa, Đức Chúa Trời đã dùng các nhà tiên tri dạy bảo tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách. 2Nhưng trong những ngày cuối cùng này, Đức Chúa Trời sai Con Ngài là Chúa Cứu Thế dạy dỗ chúng ta. Đức Chúa Trời đã nhờ Con Ngài sáng tạo vũ trụ, cũng cho Con Ngài thừa kế quyền chủ tể vạn vật. 3Chúa Cứu Thế là vinh quang rực rỡ của Đức Chúa Trời, là hiện thân của bản thể Ngài. Chúa dùng lời quyền năng bảo tồn vạn vật. Sau khi hoàn thành việc tẩy sạch tội lỗi. Chúa ngồi bên phải Đức Chúa Trời uy nghiêm trên thiên đàng. 4Đức Chúa Con cao trọng hơn các thiên sứ nên danh vị Ngài cũng cao cả hơn.

Đức Chúa Con Cao Trọng Hơn Thiên sứ

5Có khi nào Đức Chúa Trời phán với thiên sứ như Ngài đã phán với Chúa Giê-xu:

“Ngươi thật là Con Ta.

Ngày nay Ta đã trở nên Cha của ngươi.1:5 Thi 2:7

Hoặc:

“Ta sẽ làm Cha ngươi,

và ngươi sẽ làm Con Ta?”1:5 2 Sa 7:14

6Hơn nữa, khi đưa Con trưởng của Ngài vào đời, Đức Chúa Trời ra lệnh:

“Tất cả thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con!”1:6 Phục 32:43

7Về các thiên sứ, Ngài phán:

“Ngài làm cho thiên sứ giống như gió

và đầy tớ Ngài như ngọn lửa.”1:7 Thi 104:4

8Nhưng Đức Chúa Trời phán về Con Ngài:

“Ngai Đức Chúa Trời sẽ trường tồn vĩnh cửu.

Chúa dùng công lý cai trị nước Ngài.

9Chúa yêu lẽ công chính, ghét điều gian ác.

Vì thế Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của vua đã cất nhắc vua,

xức dầu hân hoan cho vua nhiều hơn các vua khác.”1:9 Thi 45:6-7

10Đức Chúa Trời phán với Con Ngài:

“Ban đầu Chúa lập nền trái đất

và các tầng trời cũng do tay Chúa dựng nên.

11Trời đất sẽ tiêu tan nhưng Chúa hằng còn.

Vạn vật sẽ rách nát như áo cũ.

12Chúa sẽ cuốn chúng lại như áo dài

như chiếc áo tồi tàn, cũ mục.

Nhưng Chúa vẫn là Chúa Hằng Hữu,

năm tháng Chúa vẫn đời đời bất tận.”1:12 Thi 102:25-27

13Chẳng khi nào Đức Chúa Trời bảo một thiên sứ:

“Hãy ngồi bên phải Ta,

cho đến kỳ Ta cho kẻ thù Con làm bệ chân cho Con.”

14Các thiên sứ chỉ là thần phục dịch được Chúa sai đi phục vụ những người hưởng ân cứu rỗi.