Luganda Contemporary Bible

1 Ebyomumirembe 1:1-54

Ebyafaayo by’Okuzaalibwa kwa Adamu Okutuuka ku Ibulayimu

11:1 Lub 5:1-32; Luk 3:36-38Adamu yazaala Seezi, Seezi n’azaala Enosi;

21:2 a Lub 5:9 b Lub 5:12 c Lub 5:15Enosi n’azaala Kenani, Kenani n’azaala Makalaleri, Makalaleri n’azaala Yaledi;

31:3 a Lub 5:18; Yud 14 b Lub 5:21 c Lub 5:25 d Lub 5:29Yaledi n’azaala Enoka, Enoka n’azaala Mesuseera, Mesuseera n’azaala Lameka,

Lameka n’azaala Nuuwa.

41:4 a Lub 6:10; 10:1 b Lub 5:32Nuuwa n’azaala Seemu, ne Kaamu ne Yafeesi.

5Batabani ba Yafeesi baali:

Gomeri, ne Magogi, ne Madayi, ne Yavani, ne Tubali, ne Meseki, ne Tirasi.

6Batabani ba Gomeri baali:

Asukenaazi, ne Difasi1:6 Difasi era ye Lifasi; laba mu Lub 10:3 ne Togaluma.

7Batabani ba Yavani baali:

Erisa, ne Talusiisi, ne Kittimu, ne Lodanimu.

8Batabani ba Kaamu baali:

Kuusi, ne Mizulayimu, ne Puuti1:8 Puuti ye Libiya oba ekitundu ekyetoolodde n’okutuukira ddala ku Somaliya, ne Kanani.

9Batabani ba Kuusi baali:

Seeba, ne Kavira, ne Sabuta, ne Laama, ne Sabuteka.

Ne batabani ba Laama baali:

Seeba ne Dedani.

10Kuusi n’azaala

Nimuloodi, Nimuloodi n’akula n’afuuka omusajja omuzira ow’amaanyi mu nsi.

11Mizulayimu n’azaala

Ludimu, ne Anamimu, ne Lekabimu, ne Nafutukimu; 12ne Pasulusimu, ne Kasulukimu (Abafirisuuti mwe basibuka), ne Kafutolimu.

13Kanani n’azaala

Sidoni, ye mutabani we omukulu, ne Keesi; 14n’Abayebusi, n’Abamoli, n’Abagirugaasi; 15n’Abakiivi, n’Abaluki, n’Abasiini; 16n’Aballuvadi, n’Abazemali n’Abakamasi.

17Batabani ba Seemu baali:

Eramu, ne Asuli, ne Alupakusaadi, ne Ludi ne Alamu.

Ate batabani ba Alamu baali:

Uzi, ne Kuuli, ne Geseri, ne Meseki.1:17 Meseki era ye Masi; laba mu Lub 10:23

18Alupakusaadi n’azaala Seera,

Seera n’azaala Eberi.

19Eberi yazaala abaana babiri aboobulenzi,

erinnya ly’omu nga ye Peregi, amakulu nti ensi yali egabiddwamu, n’erinnya ly’omulala nga ye Yokutaani.

20Yokutaani n’azaala

Alumodaadi, ne Serefu, ne Kazalumaveesi, ne Yera; 21ne Kadolaamu, ne Uzali, ne Dikula; 22ne Ebali, ne Abimayeeri, ne Seeba; 23ne Ofiri, ne Kavira ne Yobabu. Era abo bonna be baali batabani ba Yokutaani.

241:24 Lub 10:21-25; Luk 3:34-36Enda ya Seemu okutuuka ku Ibulaamu ye yali eno; Seemu n’azaala Alupakusaadi, Alupakusaadi n’azaala Seera,

25Seera n’azaala Eberi, Eberi n’azaala Peregi, ne Peregi n’azaala Lewu.

26Lewu n’azaala Serugi, Serugi n’azaala Nakoli, ne Nakoli n’azaala Teera,

27Teera n’azaala wa Ibulaamu, oyo ye Ibulayimu.

28Batabani ba Ibulayimu baali

Isaaka ne Isimayiri.

29Luno lwe lulyo lwabwe:

Nebayoosi ye yali mutabani wa Isimayiri omukulu, ne kulyoka kuddako Kedali, ne Adubeeri, ne Mibusamu, 30ne Misuma, ne Duma, ne Massa, ne Kadadi, ne Teema, 31ne Yetuli, ne Nafisi ne Kedema. Eyo y’enda ya Isimayiri.

Ezadde lya Ketula

321:32 a Lub 22:24 b Lub 10:7Batabani ba Ketula, omuweereza omukazi owa Ibulayimu be baali

Zimulaani, ne Yokusaani, ne Medani, ne Midiyaani, ne Isubaki ne Suwa.

Ate batabani ba Yokusaani baali

Seeba ne Dedani.

33Batabani ba Midiyaani baali

Efa, ne Eferi, ne Kanoki, ne Abida ne Eruda.

Abo bonna be baali bazzukulu ba Ketula.

Ezadde lya Sala

341:34 a Luk 3:34 b Lub 21:2-3; Mat 1:2; Bik 7:8 c Lub 17:5; 25:25-26Ibulayimu n’azaala Isaaka;

batabani ba Isaaka baali

Esawu ne Isirayiri.

351:35 a Lub 36:19 b Lub 36:4Batabani ba Esawu baali

Erifaazi, ne Leweri, ne Yewusi, ne Yalamu ne Koola.

361:36 Kuv 17:14Batabani ba Erifaazi baali

Temani, ne Omali, ne Zeefi, ne Gatamu, ne Kenozi,

ne Timuna ne Amaleki.

371:37 Lub 36:17Batabani ba Leweri baali

Nakasi, ne Zeera, ne Samma ne Mizza.

38Batabani ba Seyiri baali

Lotani, ne Sobali, ne Zibyoni, ne Ana, ne Disoni, ne Ezeri ne Disani.

39Batabani ba Lotani baali

Kooli, ne Komamu; Timuna yali mwannyina Lotani.

401:40 Lub 36:2Batabani ba Sobali baali

Aliyani, ne Manakasi, ne Ebali, ne Seefi ne Onamu.

Ne batabani ba Zibyoni baali

Aya ne Ana.

41Mutabani wa Ana yali

Disoni,

batabani ba Disoni nga be ba

Kamulani, ne Esubani, ne Isulani ne Kerani.

42Batabani ba Ezeri baali

Birukani, ne Zaavani ne Yaakani;

batabani ba Disani baali

Uzi ne Alani.

Bakabaka ba Edomu

43Bano be bakabaka abaafuga mu Edomu nga tewannabaawo kabaka mu Isirayiri abafuga:

Bera mutabani wa Byoli n’erinnya ly’ekibuga kye lyali Dinukaba.

44Bera bwe yafa, Yokabu mutabani wa Zeera ow’e Bozula n’amusikira okuba kabaka.

451:45 Lub 36:11Yokabu bwe yafa, Kusamu eyava mu nsi y’Abatemani, n’amusikira okuba kabaka.

46Kusamu bwe yafa, Kadadi mutabani wa Bedadi, eyali awangudde Midiyaani mu nsi Mowaabu, n’afuga mu kifo kye n’erinnya ly’ekibuga kye lyali Avisi.

47Kadadi bwe yafa, Samula ow’e Masuleka n’afuga mu kifo kye.

48Samula bwe yafa, Sawuli ow’e Lekobosi ekiri okumpi n’omugga Fulaati, n’afuga mu kifo kye.

49Sawuli bwe yafa, Baalukanani mutabani wa Akubooli n’afuga mu kifo kye.

50Baalukanani bwe yafa, Kadadi n’afuga mu kifo kye, n’erinnya ly’ekibuga kye lyali Payi, ate nga mukyala we ye Meketaberi muwala wa Matuledi, ate era nga ye muzzukulu wa Mezakabu. 51Kadadi naye n’afa.

Abakungu ba Edomu baali

Timuna, ne Aliya, Yesesi, 52ne Okolibama, ne Era, ne Pinoni, 53ne Kenozi, ne Temani, ne Mibuzali, 54ne Magudyeri, ne Iramu.

Abo be baali abakungu ba Edomu.

Vietnamese Contemporary Bible

1 Sử Ký 1:1-54

Gia Phả các Tổ Phụ

1A-đam, Sết, Ê-nót, 2Kê-nan, Ma-ha-la-lê, Gia-rết, 3Hê-nóc, Mê-tu-sê-la, Lê-méc, 4và Nô-ê.

Con trai của Nô-ê là Sem, Cham, và Gia-phết.

Dòng Dõi của Gia-phết

5Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

6Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.

7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Dòng Dõi của Cham

8Con trai của Cham là Cút, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

9Con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Xấp-ta, Ra-ma, và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ma là Sê-ba và Đê-đan. 10Một con trai khác của Cút là vị anh hùng nổi danh Nim-rốt.

11Dòng dõi Mích-ra-im gồm các đại tộc: Họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him, 12họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (tổ phụ của người Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.

13Ca-na-an sinh Si-đôn là trưởng nam, Hê-tít và 14các tộc trưởng các đại tộc Giê-bu, A-mô-rít, Ghi-rê-ga, 15Hê-vi, A-rê-kít, Si-nít, 16A-va-đít, Xê-ma-rít, và Ha-ma-tít.

Dòng Dõi của Sem

17Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram. Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mách.

18A-bác-sát sinh Sê-lách.

Sê-lách sinh Hê-be.

19Hê-be sinh Bê-léc (Bê-léc nghĩa là “chia rẽ” vì sinh vào lúc các dân tộc chia ra thành từng nhóm ngôn ngữ khác nhau). Người em tên Giốc-tan.

20Con trai của Giốc-tan là A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-ra 21Ha-đô-ram, U-xa, Điết-la, 22Ô-ban, A-bi-ma-ên, Sê-ba, 23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp.1:23 Giô-báp có nghĩa Gióp là cha Tất cả những người đó là con trai của Giốc-tan.

24Vậy, con trai của Sem là: A-bác-sát. A-bác-sát sinh Sê-lách. Sê-lách sinh Hê-be. 25Hê-be sinh Bê-léc. Bê-léc sinh Rê-hu. Rê-hu sinh Sê-rúc. 26Sê-rúc sinh Na-cô. Na-cô sinh Tha-rê, 27và Tha-rê sinh Áp-ram cũng gọi là Áp-ra-ham.

Dòng Dõi Áp-ra-ham

28Áp-ra-ham sinh Y-sác và Ích-ma-ên. 29Con trai của Ích-ma-ên là:

Nê-ba-giốt (trưởng nam), Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam, 30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đa, Thê-ma, 31Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

32Bà Kê-tu-ra, hầu thiếp của Áp-ra-ham, cũng sinh năm con trai là Xim-ran, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách.

Giốc-chan sinh Sê-ba và Đê-đan.

33Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Hê-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa.

Tất cả những người này là con cháu của Áp-ra-ham và Kê-tu-ra, hầu thiếp của ông.

Dòng Dõi của Y-sác

34Y-sác, con trai của Áp-ra-ham, sinh Ê-sau và Ít-ra-ên.

Dòng Dõi của Ê-sau

35Con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

36Con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-na, và A-ma-léc. A-ma-léc do Thim-na sinh ra.

37Con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.

Những Người Ê-đôm Đầu Tiên

38Ngoài ra, Ê-sau1:38 Nt Sê-i-rơ còn sinh các con trai khác là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ét-xe, và Đi-san.

39Con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man. Em gái của Lô-than là Thim-na.

40Con trai của Sô-banh là Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.

Con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.

41Con trai của A-na là Đi-sôn.

Con trai của Đi-sôn là Hem-đan, Ếch-ban, Ích-ran, và Kê-ran.

42Con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và A-can.

Con trai của Đi-san là U-xơ và A-ran.

Những Người Cai Trị Vùng Ê-đôm

43Đây là tên các vua nước Ê-đôm trị vì lúc Ít-ra-ên chưa có vua:

Bê-la, con Bê-ô, đóng đô tại thành Đin-ha-ba.

44Khi Bê-la chết, Giô-báp, con trai Xê-rách, ở Bốt-ra lên ngôi kế vị Bê-la.

45Khi Giô-báp chết, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị Giô-báp.

46Khi Hu-sam chết, Ha-đát con trai Bê-đa, người đã đánh tan quân đội Ma-đi-an ở đồng bằng Mô-áp, lên ngôi kế vị Hu-sam và đóng đô tại A-vít.

47Khi Ha-đát chết, Sam-la, quê ở Ma-rê-ca, kế vị Ha-đát.

48Khi Sam-la chết, Sau-lơ, quê ở Rê-hô-bốt, kế vị Sam-la.

49Khi Sau-lơ chết, Ba-anh Ha-nan, con trai Ách-bô, kế vị Sau-lơ.

50Khi Ba-anh Ha-nan chết, Ha-đát kế vị Ba-anh Ha-nan và đóng đô tại Pha-i. Hoàng hậu tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp. 51Sau đó Ha-đát băng hà.

Ê-đôm có các trưởng tộc là Thim-na, Anh-va, Giê-hết, 52Ô-hô-li-ba-ma, Ê-la, Phi-nôn, 53Kê-na, Thê-man, Míp-xa, 54Mác-đi-ên, và Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.