En Levende Bok

Filemon 1:1-25

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, som er kastet i fengsel for å ha spredd budskapet om Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”.. Min medarbeider Timoteus sender også sin hilsen.

Til vår kjære venn og medarbeider Filemon. 2Til menigheten som har sin møteplass i hjemmet hans. Til vår søster Appia, og vår stridskamerat Arkippus.

3Vi ber at Gud, vår Far, og Herren Jesus Kristus vil vise dere godhet og fylle dere med fred.

Paulus takker Gud

4Jeg takker alltid Gud når jeg ber for deg, kjære Filemon. 5Jeg hører ofte om din tro på Herren Jesus og kjærligheten du viser alle troende. 6Jeg ber om at den styrken du har gitt andre gjennom din tro, også vil få alle til å innse hvor mye godt de kan utrette for Kristus. 7Jeg ble selv svært glad og oppmuntret da jeg hørte hvordan du, min bror, gjennom gode gjerninger, har gitt nytt mot til de troende.

Paulus ber for slaven Onesimus

8-9Takket være vårt lange vennskap, vil jeg nå be deg om en ting. Jeg Paulus, er nå en gammel mann og fange for Jesus Kristi skyld.1:8-9 Alternativ oversettelse: Paulus, en representant for Jesus Kristus som nå også sitter i fengsel for hans skyld. Jeg kunne nok kreve denne tjenesten av deg i kraft av at oppdraget mitt kommer fra Kristus, men det vil jeg ikke.

10Det jeg ber deg om, er at du må være god mot Onesimus. Han har blitt som en sønn for meg, etter som han kom til tro ved mitt arbeid her i fengslet. 11Du hadde ikke spesielt stor nytte av Onesimus1:11 Navnet Onesimus betyr ”nyttig”. før, men nå har han blitt til virkelig nytte for både deg og meg. 12Når jeg nå sender ham tilbake til deg, er det som om jeg sendte en del av meg selv.

13Jeg hadde helst ønsket å ha ham igjen her. Da kunne han hjelpe meg i ditt sted siden jeg nå sitter i fengsel for å ha spredd det glade budskapet om Jesus. 14Jeg ville ikke beholde ham uten først å ha fått din fullmakt. Dersom vi gjør noe godt, skal det jo ikke være av tvang, men av fri vilje. 15Kanskje kan vi se det på denne måten: Onesimus ble borte fra deg en kort periode, for at du skulle få ham tilbake for alltid! 16Nå er han ikke bare slaven din, men noe mye mer. Nå er han din elskede bror. Selv elsker jeg ham høyt, men for deg må han bety enda mer. Det gjelder både som slave og som en troende bror som hører Herren Jesus til.

17Dersom du ser på meg som vennen din, må du ta imot Onesimus på samme måten som du ville ha tatt imot meg. 18Har han gjort deg urett på noen måte eller er skyldig deg noe, da kan du sette det på min regning. 19Jeg, Paulus, signerer her med egen hånd1:19 Paulus dikterte brevet for en annen, men skrev dette selv, for at Filemon skulle vite at det var Paulus som lovet å betale tilbake.: Jeg skal betale tilbake. At du har en større gjeld til meg, etter som du kom til tro på grunn av meg, er en annen sak. 20Ja, min kjære bror, la meg nå få nytte av at du lever i fellesskap med Herren Jesus. Gjør meg lettet og glad for Jesu Kristi skyld.

21Dette skriver jeg, fullt overbevist om at du kommer til å gjøre det jeg ber deg om, ja mer enn som så.

Hilsen til slutt

22En ting til ber jeg deg om: Ha et rom klart til meg. Jeg håper at Gud skal svare på bønnene deres og snart la meg få komme til dere.

23Epafras, som også sitter i fengsel her for å ha spredd budskapet om Jesus Kristus, hilser til deg. 24Det gjør også mine medarbeidere Markus, Aristark, Demas og Lukas.

25Med ønske om at vår Herre Jesus Kristus i sin godhet og kjærlighet vil beskytte dere.

Vietnamese Contemporary Bible

Phi-lê-môn 1:1-25

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, người tù của Chúa Cứu Thế Giê-xu, và Ti-mô-thê, một anh em trong Chúa.

Kính gửi anh Phi-lê-môn thân yêu, người bạn đồng sự của tôi, 2đồng kính gửi chị Áp-phi và anh A-chíp, chiến hữu của tôi, và Hội Thánh họp tại nhà anh.

3Cầu xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-xu ban ơn phước và bình an cho anh chị em.

Phao-lô Tạ Ơn và Cầu Nguyện

4Anh Phi-lê-môn thân mến, mỗi khi cầu nguyện, tôi nhắc đến anh và luôn cảm tạ Đức Chúa Trời của tôi. 5Vì tôi thường nghe nói về tình yêu thương của anh đối với tất cả con dân Đức Chúa Trời và đức tin anh đã đặt trong Chúa Giê-xu. 6Mỗi khi anh chia sẻ đức tin với người khác, cầu Chúa cho lời nói anh tác động sâu xa trong lòng họ, khi họ thấy những điều tốt đẹp do Chúa Cứu Thế Giê-xu thực hiện trong đời sống anh. 7Lòng yêu thương của anh đã đem lại cho tôi nhiều an ủi, vui mừng. Anh đã sưởi ấm lòng của tất cả con dân Chúa.

Phao-lô Yêu Cầu Tiếp Đón Ô-nê-sim

8Vì thế, dù tôi có quyền nhân danh Chúa Cứu Thế bảo anh làm việc này, 9nhưng vì tình yêu thương, thiết tưởng tôi yêu cầu anh là hơn. Tôi, Phao-lô—người bạn già của anh đang bị tù vì Chúa Cứu Thế Giê-xu.

10Tôi chỉ yêu cầu anh giúp Ô-nê-sim là con tôi trong Chúa, vì tôi đã dìu dắt nó đến với Chúa giữa khi tôi mắc vòng lao lý. 11Trước kia đối với anh, nó thật là vô dụng nhưng nay đã thành người hữu ích cho cả anh và tôi. 12Tôi sai Ô-nê-sim về với anh, như đem cả tấm lòng tôi gửi cho anh.

13Tôi muốn giữ nó ở đây với tôi để nó thay anh giúp việc tôi trong lúc tôi bị lao tù vì Phúc Âm. 14Nhưng tôi không muốn làm gì khi chưa được anh đồng ý. Trái lại, tôi muốn để anh tình nguyện thì hay hơn. 15Có lẽ Ô-nê-sim đã xa anh một thời gian ngắn, để trở về với anh mãi mãi, 16không phải làm nô lệ như ngày trước, nhưng đã trở thành đứa em thân yêu của anh. Ô-nê-sim thân thiết với tôi nên đối với anh lại càng thân yêu hơn nữa, theo cả tình người lẫn tình anh em trong Chúa.

17Vậy nếu anh xem tôi là bạn thân, hãy đón tiếp Ô-nê-sim như tiếp chính tôi. 18Nếu anh ấy đã gây thiệt hại gì cho anh, hay còn mắc anh món nợ nào, xin anh cứ tính cho tôi. 19Tôi, Phao-lô, chính tay tôi viết câu này: Tôi sẽ trả lại cho anh đủ số. Còn chuyện anh nợ tôi về chính bản thân mình thì không nhắc nhở.

20Anh thân mến, vì Chúa, hãy dành cho tôi ân huệ đó, để khích lệ lòng tôi, một người anh em trong Chúa Cứu Thế.

21Viết mấy dòng này, tôi biết chắc chắn không những anh sẽ làm điều tôi yêu cầu, mà còn làm nhiều hơn nữa. 22Đồng thời, xin anh dọn sẵn phòng trọ cho tôi vì tôi hy vọng Đức Chúa Trời sẽ nhậm lời cầu nguyện của tất cả các tín hữu và cho tôi sớm được tự do trở về với anh chị em.

Lời Chào Cuối

23Ê-pháp-ra gửi lời thăm anh. Anh ấy cùng bị giam cầm với tôi vì truyền giảng Chúa Cứu Thế Giê-xu. 24Mác, A-ri-tạc, Đê-ma, và Lu-ca là các bạn đồng sự của tôi cũng xin gửi lời chào thăm anh.

25Cầu xin ơn phước của Chúa Cứu Thế Giê-xu đầy tràn tâm linh anh.