Священное Писание (Восточный перевод), версия для Таджикистана

Иоиль 1:1-20

1Слово Вечного1:1 Вечный – на языке оригинала: «Яхве». Под этим именем Всевышний открылся Мусо и народу Исроила (см. Исх. 3:13-15). См. пояснительный словарь., которое было к Иоилю, сыну Петуила.

Нашествие саранчи

2Слушайте, старцы,

внимайте, все жители этой страны!

Случалось ли что-либо подобное в ваши дни

или в дни ваших отцов?

3Расскажите об этом вашим детям,

они же пусть перескажут это своим,

а те пусть передадут следующему поколению.

4Стая за стаей налетела саранча,

пожрала всё на своём пути.

Что оставалось после одной стаи,

уничтожала следующая1:4 В этом стихе на языке оригинала для обозначения саранчи использованы четыре слова. Эти слова могут быть либо просто синонимами, либо терминами, которые отражают четыре стадии развития саранчи. То же в 2:25..

5Пробудитесь, пьяницы, и плачьте,

причитайте, пьющие вино,

оплакивайте молодое вино,

потому что оно отнято от уст ваших!

6На мою землю вступил народ,

сильный и бесчисленный.

Его зубы – зубы льва,

а клыки – как у львицы.

7Он разорил мою виноградную лозу,

обломал мой инжир.

Обнажил, ободрав его кору, и бросил;

белыми стали его ветви.

8Плачьте, как девушка, что облачилась в рубище

и оплакивает своего возлюбленного.

9Хлебные приношения и жертвенные возлияния

прекратились в доме Вечного;

скорбят священнослужители Вечного.

10Опустошено поле,

и высохла земля;

уничтожено зерно,

засох молодой виноград,

и увяла маслина.

11Сокрушайтесь, земледельцы,

о пшенице и ячмене,

потому что погиб урожай на полях.

Рыдайте, виноградари,

12потому что засохла виноградная лоза

и завял инжир;

гранат, пальма и яблоня –

все деревья на поле засохли;

потому и прекратилось веселье

у всего народа.

13Облекитесь в рубище, священнослужители, и плачьте,

рыдайте, служащие перед жертвенником.

Придите, служители моего Бога,

и проведите ночь в рубищах,

потому что хлебные приношения и жертвенные возлияния

прекратились в доме вашего Бога.

14Объявите священный пост,

созовите собрание,

пригласите старцев

и всех жителей страны

в дом Вечного, вашего Бога,

и взывайте к Нему.

День Вечного

15О, этот день!

Близок день Вечного,

несёт он разрушение от Всемогущего.

16Не на наших ли глазах

отнимается пища,

а радость и веселье уходят

из дома нашего Бога?

17Истлели зёрна под глыбами земли,

разрушены кладовые,

опустели амбары,

потому что нет больше зерна.

18О, как стонет скот!

Уныло бродят стада,

потому что нет для них пищи;

даже отары овец несут наказание.

19Я взываю к Тебе, о Вечный,

потому что огонь спалил степные пастбища

и пламя пожрало все деревья в поле.

20Даже дикие животные взывают к Тебе,

потому что высохли источники воды

и огонь спалил степные пастбища.

Vietnamese Contemporary Bible

Giô-ên 1:1-20

1Chúa Hằng Hữu ban sứ điệp này cho Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên.

Than Khóc về Nạn Châu Chấu

2Nghe đây, hỡi các lãnh đạo của toàn dân.

Hãy nghe, hỡi tất cả cư dân sống trong xứ.

Trong mọi thời của các ngươi,

có điều nào như thế xảy ra trước đó không?

3Hãy thuật lại cho con cháu các ngươi,

để con cháu các ngươi kể lại cho con cháu của chúng.

Tiếp tục truyền lại từ đời này sang đời khác.

4Sau khi sâu keo cắn phá mùa màng

thì cào cào ăn những gì còn lại!

Kế đến những gì cào cào bỏ lại, sâu lột vỏ ăn,

rồi những gì sót lại thì châu chấu sẽ ăn.

5Hãy tỉnh thức, hỡi những kẻ say sưa và khóc lóc!

Hãy sầu than, hỡi những kẻ nghiện rượu!

Vì các vườn nho bị tàn phá,

rượu nho ngon ngọt không còn nữa.

6Một đội quân châu chấu xâm lấn đất nước Ta,

một đạo quân kinh hoàng không đếm xuể.

Răng chúng như răng sư tử,

nanh như nanh sư tử cái.

7Chúng cắn nát các cây nho Ta

và tàn phá cây vả Ta,

chúng lột sạch từ gốc đến ngọn,

để trơ những cành trắng phếu.

8Hãy than khóc như thiếu phụ mặc bao gai

than khóc cho cái chết của chồng mình.

9Vì không còn lúa gạo và rượu nho

để dâng lễ trong Đền Thờ Chúa Hằng Hữu.

Vì vậy các thầy tế lễ đều sầu não,

những người phục vụ Chúa Hằng Hữu đều thở than.

10Đồng ruộng đã bị phá hoang,

đất vườn tiêu điều.

Lúa thóc bị hủy hoại,

nho bị héo khô,

và dầu ô-liu cũng cạn kiệt.

11Hãy tuyệt vọng, hỡi tất cả nông gia!

Hãy than van, hỡi những người trồng nho!

Hãy khóc lóc vì lúa mì và lúa mạch—

tất cả mùa màng ruộng đồng—đều đã mất hết.

12Các dây nho đã khô,

và cây vả đã héo.

Cây thạch lựu, cây chà là, và cây táo—

tất cả cây trái—đều đã úa tàn.

13Hãy mặc áo bao gai và kêu khóc, hỡi các thầy tế lễ!

Hãy than van, hỡi những người phục vụ nơi bàn thờ!

Hãy đến, mặc áo bao gai và than khóc suốt đêm,

hỡi những người phục vụ Đức Chúa Trời của tôi.

Vì không còn lễ chay và lễ quán

được dâng lên trong Đền Thờ Đức Chúa Trời các ngươi nữa.

14Hãy công bố1:14 Nt thánh hóa hoặc biệt riêng ngày kiêng ăn;

hãy kêu gọi toàn dân tham dự buổi lễ trọng thể.

Hãy mời các trưởng lão

và toàn thể dân chúng của xứ

vào Đền Thờ Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của các ngươi,

và than khóc với Chúa tại đó.

15Ngày của Chúa Hằng Hữu đã gần,

ngày hủy diệt của Đấng Toàn Năng đã đến.

Ôi, ngày ấy đáng sợ biết bao!

16Thực phẩm chúng ta biến mất ngay trước mắt.

Không còn lễ hội vui mừng trong nhà của Đức Chúa Trời chúng ta.

17Hạt giống mục nát trong lòng đất,

và mùa màng thất thu.

Các kho thóc đều trống rỗng,

và các vựa lúa đều tan biến.

18Gia súc gầm rống lên vì đói!

Các bầy bò đi lang thang xiêu xẹo

vì không còn cỏ để ăn.

Các bầy chiên và bầy dê kêu trong đau đớn.

19Thưa Chúa Hằng Hữu, xin cứu giúp chúng con!

Lửa đã thiêu đốt các bãi cỏ ngoài đồng nội,

làm tàn rụi cây cối trong ruộng vườn.

20Các thú rừng cũng kêu van với Chúa

vì sông suối cạn nguồn,

và lửa đã thiêu nuốt đồng cỏ nơi hoang mạc.