Bibelen på hverdagsdansk

Johannesʼ Åbenbaring 22:1-21

1Så viste englen mig en flod med livgivende vand, rent og klart som krystal. Den udsprang fra Guds og Lammets trone, som står i byen, 2og floden fortsatte ned midt gennem byens hovedgade. På hver side af floden voksede livgivende træer. Det er træer, der bærer frugt 12 gange om året, en gang hver måned, og bladene er til lægedom for folkeslagene.22,2 Den græske tekst er uklar, så det vides ikke med sikkerhed, om der er et eller flere træer, og hvor de står i forhold til floden. Jf. Ez. 47,1.7.12. 3Intet i byen er under forbandelse, for den er under ledelse af Gud selv og Lammet, og Guds tjenere er altid parate til at tjene ham. 4De får lov til at se hans ansigt, og de går rundt med hans navn på panden. 5Der skal ikke være nat mere, og de vil ikke have brug for nogen lampe eller for solens lys, for Gud Herren vil lyse for dem, og de skal være hans medregenter i al evighed.

Afsluttende ord

6Derpå sagde englen til mig: „Det, du har hørt og set, er troværdigt og sandt. Gud, Herren, som giver profeterne sin Ånd, sendte sin engel for at vise sine tjenere, hvad der snart skal ske. 7Hør efter! Jeg kommer snart! Velsignet er den, der tager de profetiske ord i denne bog til sig.”

8Jeg, Johannes, er den, som hørte og så disse ting. Da jeg havde hørt og set det hele, kastede jeg mig ned for fødderne af englen for at hylde ham. 9Men han sagde til mig: „Nej, gør det ikke! Jeg er Guds tjener ligesom du og de andre profeter og alle dem, der tager ordene i denne bog til sig. Giv al ære til Gud!” 10Han fortsatte: „Du skal ikke holde de profetiske ord i denne bog hemmelige, for tiden er nær.”

11Lad dem, der gør det onde, fortsætte med det. Lad dem, der lever et urent liv, fortsætte med det. Lad dem, der gør det gode, fortsætte med det. Lad dem, der lever et rent liv, fortsætte med det. 12„Ja, jeg kommer snart,” siger Jesus. „Jeg vil belønne alle i forhold til deres handlinger. 13Jeg er Alfa og Omega, den første og den sidste, begyndelsen og afslutningen.”

14Velsignede er de, som har gjort deres dragter rene,22,14 Jf. 7,14. så de har lov til at spise af frugten fra livets træ og gå ind gennem byens porte. 15Men de andre hører ikke til i byen: De perverse,22,15 Eller: „hundene”. Det er uklart, hvad der sigtes til, måske mandlige prostituerede, jf. 5.Mos. 23,18, hvor den hebraiske tekst taler om „hundeløn”. de okkulte og de, der lever i seksuel synd, voldsmændene, afgudsdyrkerne, ja alle, der hellere vil leve på en løgn.

16„Jeg sendte min engel,” sagde Jesus, „for at du skal fortælle det her til menighederne. Jeg er Davids rodskud22,16 „Davids Rodskud” er en titel for Messias, som går tilbage til Es. 11,1.10, og det hebraiske ord ligger til grund for titlen „Nazaræer”. Morgenstjernen indvarsler en ny dag, her en helt ny tidsalder. og efterkommer, den strålende morgenstjerne.”

17Ånden og bruden siger: „Kom!” Lad dem, der hører det, sige: „Kom!” De, som er tørstige, må komme. Enhver, som ønsker det, kan drikke så meget, de vil, af det livgivende vand.

18Jeg understreger kraftigt for enhver, som hører de profetiske ord i denne bog: Hvis I lægger noget til, vil Gud lægge alle de plager på jer, som er beskrevet i denne bog. 19Og hvis I tager noget væk, vil Gud fratage jer retten til livets træ og den hellige by, som der er skrevet om i denne bog.

20Han, som fortæller de her ting, siger: „Jeg kommer snart!”

Ja, Herre Jesus, kom snart!

21Herren Jesu nåde være med jer alle.

Vietnamese Contemporary Bible

Khải Huyền 22:1-21

Dòng Sông Sự Sống

1Thiên sứ chỉ cho tôi thấy sông nước hằng sống, trong như pha lê, chảy từ ngai Đức Chúa Trời và Chiên Con 2vào chính giữa con đường lớn trong thành. Hai bên bờ sông có cây sự sống, ra trái mười hai mùa, mỗi tháng một mùa. Lá cây dùng làm thuốc chữa bệnh cho các dân tộc.

3Chẳng còn điều gì xấu xa trong thành vì Đức Chúa Trời và Chiên Con sẽ đặt ngai tại đó. Các đầy tớ Ngài sẽ phục vụ Ngài. 4Họ sẽ nhìn thấy mặt Ngài và tên Ngài sẽ ghi trên trán họ. 5Tại đó sẽ không có ban đêm cũng không cần ánh đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ chiếu sáng họ. Họ sẽ cai trị đời đời.

6Thiên sứ bảo tôi: “Những lời này là chân thật và đáng tin. Chúa là Đức Chúa Trời đã báo cho các tiên tri những việc tương lai, cũng sai thiên sứ bày tỏ cho đầy tớ Ngài biết những việc sắp xảy ra.”

Chúa Sắp Trở Lại

7“Này, Ta sẽ sớm đến! Phước cho những người vâng giữ các lời tiên tri trong sách này.”

8Tôi là Giăng, người đã nghe và thấy những điều này. Khi nghe thấy xong tôi liền quỳ dưới chân thiên sứ để thờ lạy. 9Nhưng thiên sứ bảo tôi: “Đừng thờ lạy tôi! Tôi cũng là đầy tớ Đức Chúa Trời như ông, như anh chị em ông là các tiên tri và như những người vâng giữ lời Chúa trong sách này. Ông hãy thờ lạy Đức Chúa Trời!”

10Thiên sứ lại bảo tôi: “Đừng giữ kín những lời tiên tri trong sách này vì thì giờ đã gần rồi. 11Người gian ác cứ làm điều gian ác, người ô uế cứ làm điều ô uế, nhưng người công chính hãy tiếp tục làm điều công chính, người thánh thiện hãy luôn luôn sống thánh thiện!”

12“Này, Ta sẽ sớm đến, đem theo phần thưởng để trao cho mỗi người tuỳ theo công việc họ làm. 13Ta là An-pha và Ô-mê-ga, Đầu Tiên và Cuối Cùng, Khởi Thủy và Chung Kết.”

14Phước cho người giặt sạch áo mình, được quyền vào cổng thành, ăn trái cây sự sống. 15Những người ô uế, tà thuật, gian dâm, sát nhân, thờ thần tượng, cùng tất cả những người ưa thích và làm điều dối trá đều không được vào thành.

16“Ta là Giê-xu, đã sai thiên sứ báo cho con biết những điều này để truyền lại cho các Hội Thánh. Ta là Chồi Lộc và Hậu Tự của Đa-vít, là Sao Mai sáng chói.”

17Chúa Thánh Linh và Hội Thánh kêu gọi: “Hãy đến!” Người nào nghe tiếng gọi cũng nói: “Mời đến!” Ai khát, cứ đến. Ai muốn, hãy tiếp nhận miễn phí nước hằng sống! 18Tôi quả quyết với mọi người đọc lời tiên tri trong sách này: Nếu ai thêm vào điều gì, Đức Chúa Trời sẽ thêm cho họ những tai họa đã ghi trong sách. 19Còn ai bớt lời nào, Đức Chúa Trời sẽ không cho họ ăn trái cây sự sống và vào thành thánh như đã chép.

20Đấng chứng thực cho những điều này đã hứa: “Phải, Ta sẽ sớm đến!”

Lạy Chúa Giê-xu, xin Ngài đến! A-men!

21Cầu xin ân sủng của Chúa Giê-xu ở với tất cả con dân thánh của Đức Chúa Trời.