En Levende Bok

Kolosserne 1:1-29

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, som ved Guds vilje er utsending1:1 Kalles også apostel. av Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”.. Min medarbeider Timoteus sender også sin hilsen.

2Til våre søsken1:2 På gresk: brødre. i Kolossæ som tilhører Gud og tror på Kristus.

Vi ber at Gud, vår Far, vil vise dere godhet og fylle dere med fred.

Paulus takker Gud for menighetens tro

3Vi takker alltid Gud, vår Herre Jesu Kristi Far, når vi ber for dere. 4Vi har hørt om den tro dere har på Jesus Kristus og om den kjærlighet dere viser alle de troende. 5Dere lever i håpet om at Gud til slutt vil frelse dere for evig. Det håpet har dere hatt helt siden dere fikk høre det sanne budskapet om Jesus. 6Dette budskapet nådde dere og blir nå spredd over hele verden. Over alt forvandler det menneskene, på samme måten som dere ble forandret den dagen dere fikk høre det og forsto at Gud i sin godhet virkelig tilgir syndene våre.

7Det var vår kjære medarbeider Epafras, som fortalte disse gode nyhetene til dere. Trofast tjener han Kristus for at dere skal bli frelst1:7 Andre håndskrifter har: for å hjelpe oss.. 8Det var han som fortalte oss om hvilken kjærlighet til andre mennesker Guds Ånd har gitt dere.

Paulus ber for menigheten

9Helt siden vi først hørte snakk om dere, har vi bedt for dere. Vi ber at Gud vil hjelpe dere til å forstå hva hans vilje er, og at hans Ånd vil gi dere visdom og forstand. 10Da kan dere klare å leve på en måte som er verdig for Herren Gud. Vi ber at dere vil glede Herren gjennom alle slags gode gjerninger, og at dere for hver dag som går vil lære ham bedre og bedre å kjenne.

11Ja, Herren vil styrke dere gjennom sin herlige kraft, slik at dere kan være glade, utholdende og tålmodige uansett hva som måtte møte dere. 12Takk alltid Gud, vår Far, han som har gjort det mulig for dere å få del i den arven som venter alle som tilhører ham og lever i lyset. 13Han har fridd oss ut av mørkets makt og lar oss nå få tilhøre hans elskede Sønn. 14Gjennom det at Sønnen betalte straffen for syndene våre, har vi blitt kjøpt fri fra slaveriet under synden og fått tilgivelse.

Jesus Kristus er Herre over alle ting

15Jesus Kristus er det synlige bildet av Gud, han som er usynlig. Kristus står over alt det skapte.1:15 På gresk: han er den førstefødte i hele skapelsen. Den sønn som ble født først, arvet mer enn sine brødre og sto over dem. Jesus er likestilt med Gud og Herre over skapelsen. 16Gud lot ham skape alt som finnes i himmelen og på jorden, både det vi kan se og det vi ikke kan se, alle høye og mektige engler, makter og myndigheter.1:16 Området der Kolossæ lå, var kjent for sin dyrkelse av englene, og Paulus ville vise at englene står under Kristus i status. Alt er skapt av Kristus og finnes til for å ære ham. 17Han er1:17 Paulus bruker presensform, for å vise at Jesus er Gud og evig. Se Andre Mosebok 3:13-14, der Gud kalte seg ”Jeg er”. til før alt annet, og kraften fra ham holder sammen hele skaperverket.

18Kristus er hodet for kroppen, det vil si menigheten. Han er alle tings begynnelse. Den første som sto opp fra de døde. Derfor er han den fremste av alle. 19Gud lot nemlig sin fylde1:19 Paulus bruker ordet ”fylde” for at gå imot gnostisismen, en falsk lære som sa at ”den guddommelige fylden” styrer menneskene sine skjebner. I følge gnostisismen var ”fylden” summen av mange mindre åndsmakter., alle hans egenskaper og hele hans kraft, finnes hos Sønnen. 20Gjennom det at Sønnen ofret sitt blod på korset og tok straffen vår på seg, har Gud sluttet fred med menneskene. Ja, hele skaperverket er forsonet med Gud, både det som finnes på jorden og det som finnes i himmelen.

21Dette gjelder også dere, dere som hadde vendt ryggen til Gud. Dere var hans fiender, etter som både tankene og handlingene var onde. 22Nå er dere blitt forsonet med Gud og er vennene hans gjennom at Kristus ble menneske og døde for å ta straffen på seg. Ja, nå tilhører dere Gud og kan stå for ham uten synd og skyld. 23Dette er virkelighet bare dere holder fast ved troen på Kristus. Troen er den sikre grunnen for livet. La ikke noe rokke ved troen, og ta fra dere håpet om fullkommen frelse som dere har hørt gjennom det glade budskapet om Jesus. Dette budskapet blir nå spredd over hele verden, og jeg, Paulus, tjener Gud ved å bringe det videre.

Paulus sitt arbeid for menigheten

24Nå er jeg glad over å måtte lide for deres skyld. Enda står det igjen noen av de lidelsene som Kristus har vist at jeg må gå i gjennom for menigheten, som er hans kropp.1:24 Se Apostlenes gjerninger – historien om de første troende 9:16. 25Gud har nemlig gitt meg i oppdrag å arbeide for menigheten ved å spre budskapet hans til dere som ikke er jøder. 26Dette budskapet som er fra Gud, er hans hemmelige1:26 Paulus bruker ordet ”hemmelig” for å gå imot den religionsblanding som forekom i området, og der innbyggerne oppfattet uttrykket som et viktig ord. plan som har ligget skjult gjennom mange generasjoner siden tidenes begynnelse. Men nå har Gud vist den for alle dem som tilhører ham. 27Han har latt folkene få innsikt i Guds rike og herlige hemmelighet: At alle jordens folk kan oppnå fellesskap med Kristus. At de kan ha det samme håpet om en evig herlighet felles med Gud.

28Derfor sprer vi budskapet om Kristus over alt der vi kommer. Vi gir råd til alle mennesker og underviser på en så klok måte som det er mulig. Gjennom det vil vi føre alle fram til Gud med en sterk og moden tro, takket være fellesskapet med Kristus. 29Det er dette målet jeg arbeider og kjemper for, gjennom den mektige kraften som Kristus lar virke i meg.

Vietnamese Contemporary Bible

Cô-lô-se 1:1-29

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, được Đức Chúa Trời chọn làm sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu, và Ti-mô-thê, người anh em của chúng ta.

2Kính gửi các anh chị em tín hữu thánh thiện và trung thành của Chúa Cứu Thế tại thành phố Cô-lô-se.

Cầu xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta ban ơn phước và bình an cho anh chị em.

Cầu Nguyện và Cảm Tạ

3Chúng tôi luôn luôn cảm tạ Đức Chúa Trời, Cha Chúa Cứu Thế Giê-xu chúng ta, mỗi khi cầu nguyện cho anh chị em, 4vì chúng tôi nghe anh chị em hết lòng tin Chúa Cứu Thế và yêu thương con cái Ngài. 5Ấy là nhờ anh chị em đã đặt hy vọng vững chắc vào nơi thiên thượng từ khi nghe lời chân lý của Phúc Âm.

6Phúc Âm đã truyền đến anh chị em, cũng được quảng bá khắp thế giới, kết quả và phát triển mọi nơi cũng như đổi mới đời sống anh chị em ngay từ ngày anh chị em nghe và hiểu được ơn phước của Đức Chúa Trời.

7Anh chị em đã học hỏi lời Chúa với anh Ê-pháp-ra, bạn đồng sự thân yêu của chúng tôi và đầy tớ trung thành của Chúa Cứu Thế. Ê-pháp-ra đã thay anh chị em phục vụ tôi 8và tường thuật cho chúng tôi biết tình yêu thương mà Chúa Thánh Linh đã thể hiện qua đời sống anh chị em.

9Vì vậy, từ ngày được tin anh chị em, chúng tôi luôn luôn cầu thay cho anh chị em, xin Đức Chúa Trời cho anh chị em trí khôn ngoan và tâm linh sáng suốt để thấu triệt ý muốn Ngài, 10cho anh chị em sống xứng đáng với Chúa, hoàn toàn vui lòng Ngài, làm việc tốt lành cho mọi người và ngày càng hiểu biết Đức Chúa Trời.

11Cũng xin Chúa cho anh chị em ngày càng mạnh mẽ nhờ năng lực vinh quang của Ngài để nhẫn nại chịu đựng mọi gian khổ, lòng đầy hân hoan, 12và luôn luôn cảm tạ Cha Thiên Thượng. Chúa Cha đã làm cho anh chị em xứng đáng chung hưởng cơ nghiệp với các thánh đồ trên Vương Quốc sáng láng. 13Ngài giải thoát chúng ta khỏi quyền lực tối tăm, chuyển chúng ta qua Vương Quốc của Con yêu dấu Ngài. 14Chính Con Ngài đã dùng máu mình cứu chuộc chúng ta và tha thứ tội lỗi chúng ta.

Chúa Cứu Thế Siêu Việt

15Chúa Cứu Thế là hiện thân của Đức Chúa Trời vô hình.

Ngài có trước mọi vật trong vũ trụ,

16vì bởi Ngài, Đức Chúa Trời sáng tạo vạn vật,

dù trên trời hay dưới đất,

hữu hình hay vô hình,

ngôi vua hay quyền lực, người cai trị hay giới cầm quyền,

tất cả đều do Chúa Cứu Thế tạo lập và đều đầu phục Ngài.

17Chúa Cứu Thế có trước vạn vật,

Ngài an bài và chi phối vạn vật.

18Chúa là đầu của thân thể,

tức là Đầu Hội Thánh.

Chúa sống lại đầu tiên,

làm Căn nguyên của sự sống lại.

Nên Chúa đứng đầu vạn vật.

19Vì Đức Chúa Trời đã vui lòng đặt tất cả sự đầy trọn của mình

ở trong Chúa Cứu Thế,

20và qua Ngài, Đức Chúa Trời hòa giải mọi loài với chính Ngài.

Máu Chúa Cứu Thế đã đổ ra trên cây thập tự

đã tái lập hòa bình giữa Đức Chúa Trời và nhân loại.

21Anh chị em trước kia từng có tư tưởng chia rẽ nghịch thù với Chúa, từng làm những việc gian ác không vui lòng Ngài. 22Nhưng hiện nay, Chúa Cứu Thế đã hy sinh tính mạng để giải hòa anh chị em với Đức Chúa Trời, nên anh chị em có thể ra mắt Chúa như những người thánh khiết, toàn hảo, không chê trách được.

23Muốn được thế, đức tin anh chị em phải tiếp tục đứng vững trong đức tin. Không chuyển dịch khỏi niềm hy vọng của Phúc Âm mà anh chị em đã nghe. Phúc Âm ấy đang được truyền bá khắp các dân tộc trên thế giới. Chính tôi, Phao-lô, được vinh dự góp phần trong công tác ấy.

Nhiệm Vụ của Phao-lô

24Hiện nay tôi vui mừng gánh chịu gian khổ vì anh chị em, đem thân hứng lấy phần nào những hoạn nạn mà Chúa Cứu Thế phải gánh chịu thay cho Hội Thánh là thân thể Ngài. 25Theo sự phân công của Đức Chúa Trời, Ngài cho tôi làm sứ giả loan báo cho các dân tộc nước ngoài chương trình huyền nhiệm của Ngài và phục vụ Hội Thánh. 26Chương trình ấy được Đức Chúa Trời giữ kín từ muôn đời trước, nhưng hiện nay đã bày tỏ cho những người yêu mến Ngài. 27Vinh quang vô hạn của chương trình ấy cũng dành cho các dân tộc nước ngoài nữa. Huyền nhiệm đó là: Chúa Cứu Thế ở trong anh chị em là nguồn hy vọng về vinh quang.

28Cho nên chúng tôi đi đâu cũng truyền giảng về Chúa Cứu Thế, khéo léo khuyên bảo và cố gắng huấn luyện mọi người để họ đạt đến mức toàn hảo trong Chúa Cứu Thế Giê-xu. 29Chính vì thế mà tôi phải lao khổ đấu tranh, nhờ năng lực Chúa tác động mạnh mẽ trong tôi.