En Levende Bok

Johannesʼ åpenbaring 1:1-20

Innledning

1Dette er åpenbaringen som Gud ga Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”. om begivenheter som snart skal skje. Jesus viste innholdet for dem som tjener ham, ved å sende en engel til sin tjener Johannes. 2Johannes skrev helt nøyaktig ned Guds budskap og alt det som Jesus Kristus lot ham få vite.

3Lykkelig er den som leser opp dette budskapet fra Gud, og lykkelige er de som hører det og tar vare på det som står skrevet i budskapet. For den tiden er ikke langt borte da alt dette vil gå i oppfyllelse.

Hilsen til de sju menighetene

4Fra Johannes, til de sju menighetene i provinsen Asia1:4 Provinsen Asia var en romersk provins i nåværende Tyrkia..

Kjære venner!

Jeg ber at dere må få leve i fred og få del i alt godt fra ham som er til, alltid har vært til og alltid kommer å være til. Ja, også fra de sju Åndene foran troen hans,1:4 Sju var det fullkomne tallet. De sju menighetene kan altså sikte til alle menigheter, og Guds sjufoldige Ånd, på gresk: Guds sju ånder kan være en måte å beskrive Guds fullkomne Ånd, eller de mange forskjellige måtene som Guds Ånd virker på. 5og fra Jesus Kristus, han som alltid sier sannheten og lar oss få kjenne sannheten om Gud. Jesus var den første som sto opp fra de døde til et nytt liv. Han er hersker over alle jordens makthavere.

Han elsker oss og har fridd oss ut av synden ved å ofre sitt liv og blod for oss. 6Han har gjort oss til sitt eget folk, til prester som tjener Gud, hans Far i himmelen. Hans er æren for evig, for han skal herske i all framtid! Ja, det er sant!1:6 I grunnteksten: Amen!

7Hør på meg! Jesus kommer snart i himmelens skyer. Alle skal se ham, ja, også de som har spiddet ham med sitt spyd. Alle folk skal gråte over hans skyld. Ja, slik vil det virkelig bli. 8”Jeg er alfa og omega,1:8 Alfa og omega er første og siste bokstaven i det gresk alfabete. begynnelsen og slutten på alle ting”, sier Herren Gud, han som er til, alltid har vært til og alltid kommer å være til, han er den som har all makt.

Johannes får se Jesus i et syn

9Jeg, Johannes, deres bror, som tålmodig lider for Jesu skyld sammen med dere som blir regnet som Guds eget folk. Jeg satt i fengsel på øya Patmos1:9 Patmos er en liten øy i øst i Middelhavet som er blitt brukt som straffekoloni av romerne.. Der var jeg landsforvist fordi jeg hadde spredd Guds budskap om Jesus. 10Da kom plutselig, det var på en søndag1:10 På gresk: ”Herrens dag” det vil si: den dagen da Jesus sto opp fra de døde., Guds Ånd over meg. Jeg fikk se et syn og hørte en sterk stemme bak meg som lød som et trompetstøt. 11Stemmen sa til meg: ”Skriv ned i en bok alt det du ser og send den til de sju menighetene i Efesos, Smyrna, Pergamon, Tyatira, Sardes, Filadelfia og Laodikea.”

12Da jeg vendte meg om for å se hvem det var som snakket til meg, så jeg sju lysestaker av gull bak meg. 13Midt mellom dem sto en skikkelse som lignet på en menneskesønn1:13 ”Menneskesønnen” er et hebraisk ord for å si ”av mennesker”. Det var en tittel på Kristus, den lovede kongen, som Jesus pleide å bruke om seg selv. Bildet er hentet fra Daniel 7:13-14.. Han var kledd i en kappe som gikk helt ned til gulvet, og han hadde et belte av gull om brystet. 14Hodet og håret hans var hvitt som hvit ull eller som snø. Øynene hans var som flammende ild. 15Føttene hans lignet skinnende bronse som var glødet i smelteovnen. Stemmen hans hørtes ut som lyden av store vannmasser. 16Han holdt sju stjerner i sin høyre hånd, og fra munnen hans kom det ut et skarpt, dobbeltegget sverd. Ansiktet hans lyste som solen når den er på sitt høyeste.

17Da jeg så ham, falt jeg ned som død ved føttene hans. Men han la sin høyre hånd på meg og sa: ”Vær ikke redd, jeg er den første og den siste, 18den som gir liv. Jeg var død, men jeg lever i all evighet, og jeg har nøklene som gir meg makt til å åpne de dødes verden og gjøre de døde levende igjen. 19Skriv ned det du har sett, det som er nå og det som kommer til å skje i framtiden. 20Dette er hemmeligheten med de sju stjernene som du så i hånden min, og de sju lysestakene av gull: De sju stjernene er de sju englene1:20 Ordet ”engel” kan også bety ”budbærer”. som våker over menighetene, og de sju lysestakene er de sju menighetene1:20 Sju var det fullkomne tallet. De sju menighetene kan altså sikte til alle menighetene..

Vietnamese Contemporary Bible

Khải Huyền 1:1-20

1Đây là mặc khải của Chúa Cứu Thế Giê-xu mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài để bày tỏ cho các tôi tớ Ngài những việc sắp phải xảy ra. Ngài đã sai thiên sứ trình bày mặc khải này cho Giăng, tôi tớ Ngài. 2Giăng đã trung tín tường thuật mọi điều ông đã chứng kiến. Đây là bản tường thuật về lời của Đức Chúa Trời và về lời chứng của Chúa Cứu Thế Giê-xu.

3Phước cho người đọc sách này cũng như người nghe và thực hành, vì kỳ hạn đã gần rồi.

Bảy Bức Thư

4Đây là thư của Giăng gửi cho bảy Hội Thánh xứ Tiểu Á.

Cầu chúc anh chị em được ơn phước và bình an từ Đức Chúa Trời, là Đấng đã có, hiện có, và còn đời đời, từ Chúa Thánh Linh ở trước ngai Ngài 5và từ Chúa Cứu Thế Giê-xu. Ngài là nhân chứng thành tín, Đấng sống lại đầu tiên từ cõi chết, và có uy quyền trên tất cả vua chúa trên thế gian.

Tất cả vinh quang thuộc về Chúa, Đấng đã yêu thương chúng ta, dùng máu Ngài tẩy sạch tội lỗi chúng ta. 6Chúa đã làm cho chúng ta trở nên công dân Vương Quốc Chúa, làm thầy tế lễ của Đức Chúa Trời là Cha. Cầu xin vinh quang và uy quyền thuộc về Ngài mãi mãi vô tận! A-men.

7Này! Ngài đến giữa áng mây

Mọi mắt sẽ trông thấy Ngài—

những người đã đâm Ngài cũng thấy.

Mọi dân tộc trên thế giới

sẽ khóc than vì Ngài.

Thật đúng như lời! A-men!

8Chúa là Đức Chúa Trời phán: “Ta là An-pha và Ô-mê-ga—là đầu tiên và cuối cùng.1:8 An-pha và Ô-mê-ga là hai mẫu tự đầu và cuối của bảng mẫu tự Hy Lạp Ta là Đấng hiện có, đã có, và còn đời đời—là Đấng Toàn Năng.”

Khải Tượng về Con Người

9Tôi là Giăng, thân hữu của anh chị em, cùng chia sẻ hoạn nạn và dự phần trong Vương Quốc Đức Chúa Trời với anh chị em. Tôi ở tù trên đảo Bát-mô này, vì truyền giảng Đạo Đức Chúa Trời và làm chứng cho Chúa Giê-xu. 10Nhằm ngày của Chúa, tôi được Thánh Linh cảm và nghe có tiếng gọi sau lưng vang dội như tiếng loa: 11“Hãy ghi chép những điều con thấy và gửi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi, và Lao-đi-xê.”

12Quay lại để xem ai vừa nói, tôi thấy bảy giá đèn bằng vàng. 13Giữa các giá đèn có ai giống như Con Người, mặc áo dài, ngực thắt đai vàng. 14Tóc Ngài trắng như lông chiên, như tuyết, mắt sáng như ngọn lửa, 15chân như đồng sáng loáng trong lò, tiếng nói vang ầm như thác đổ. 16Tay phải Ngài cầm bảy ngôi sao, miệng có thanh gươm hai lưỡi sắc bén, mặt sáng rực như mặt trời chói lọi giữa trưa.

17Vừa thấy Chúa, tôi ngã xuống chân Ngài như chết. Nhưng Ngài đặt tay phải lên mình tôi, ôn tồn bảo: “Đừng sợ, Ta là Đầu Tiên và Cuối Cùng. 18Là Đấng Sống, Ta đã chết, nhưng nay Ta sống đời đời, giữ chìa khóa cõi chết và âm phủ.

19Vậy, hãy ghi chép những việc con vừa thấy và những việc sắp xảy ra. 20Đây là ý nghĩa bảy ngôi sao trong tay phải Ta và bảy giá đèn bằng vàng: Bảy ngôi sao là bảy thiên sứ của bảy Hội Thánh, còn bảy giá đèn là bảy Hội Thánh.”