En Levende Bok

Galaterne 1:1-24

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, en utsending1:1 Kalles også apostel. som ikke har fått oppdraget sitt av noe menneske, eller gjennom menneskelige ordninger. Nei, jeg har blitt sendt ut av Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”. selv og av Gud, vår Far som reiste ham opp fra de døde.

2Jeg og alle troende på dette stedet hilser til menighetene i provinsen Galatia.

3Jeg ber at Gud, vår Far, og Herren Jesus Kristus vil vise dere godhet og fylle dere med fred. 4Kristus døde for å ta straffen for syndene våre og frelse oss fra denne onde verden, akkurat som Gud vår Far hadde planlagt. 5Æren tilhører Gud i all evighet. Ja, det er sant!1:5 I grunnteksten: Amen!

Galaterne har gått bort fra det sanne budskapet

6Jeg er forbauset over at dere så snart vender dere bort fra Gud, han som i sin godhet har innbudt dere til å få evig liv gjennom det Kristus gjorde. Dere har begynt å tro på et annet budskap om frelse. 7Det til tross for at det slett ikke finnes noe annet budskap som kan frelse dere. Nei, det er bare noen som vil skape forvirring blant dere ved å forvrenge sannheten om Kristus.

8Dersom noen forsøker få dere til å tro på et annet budskap enn det vi har fortalt dere, da ber jeg om at han må bli rammet av Guds dom. Det mener jeg selv om det skulle ramme meg selv eller til og med en engel fra himmelen som kom med det nye budskapet. 9Ja, jeg gjentar det jeg også før har sagt: Dersom noen forsøker få dere til å tro på et annet budskap enn det dere allerede har tatt imot, da vil han bli rammet av Guds dom.

10Som dere forstår, jeg sier ikke dette for å holde meg inne med mennesker, men for å bli anerkjent av Gud. Jeg bryr meg ikke om hva menneskene tenker, for dersom jeg fortsatt forsøkte å holde meg inne med mennesker, ville jeg ikke kunne tjene Kristus.

Paulus sitt budskap kommer fra Jesus

11Kjære søsken1:11 På gresk: brødre. Samme tolkning blir brukt gjennom hele brevet., jeg forsikrer dere at det glade budskapet om Jesus som jeg sprer, ikke er en lære som menneskene har tenkt ut. 12Jeg har heller ikke fått budskapet gjennom noen menneskelige ordninger, men det er Jesus Kristus selv som åpenbarte det for meg. Ingen andre har undervist meg.

13Dere vet jo hvordan jeg var før, da jeg var en overbevist tilhengere av den jødiske religionen. Jeg forfulgte alle som tilhørte Guds menighet og gjorde alt for å utrydde de som trodde. 14Jeg var en av de mest fanatiske jødene på min egen alder og var ekstremt nøye med å følge alle de tradisjonene vi arvet fra forfedrene.

15Men noe skjedde! Allerede før jeg ble født, hadde Gud bestemt at jeg skulle tjene ham, og han ga meg den forretten å bli hans utsending da tiden kom. 16En dag lot han sin sønn Jesus vise seg for meg, for at jeg skulle spre budskapet om ham til folk som ikke er jøder. Da dette skjedde, oppsøkte jeg ikke noe menneske for å spørre meg til råds. 17Jeg reiste ikke til Jerusalem for å lete opp dem som før hadde blitt utsett til å være utsending for Jesus1:17 Blir også kalt apostler.. Nei, jeg ga meg av sted til Arabia1:17 Nabateernes land sør om Damaskus og øst om elven Jordan. og vendte seinere tilbake til byen Damaskus.1:17 Paulus gikk kanskje ut i ødemarken for å meditere, og vendte siden tilbake til byen der han hadde begynt å tro på Kristus. 18Det drøyde hele tre år før jeg reiste til Jerusalem for å besøke Peter1:18 I grunnteksten: Kefas. Det er arameisk og betyr ”fjellet”. Peter er gresk og betyr samme sak. Vi bruker Peter gjennom hele brevet.. Da stanset jeg to uker hos ham. 19Den eneste av utsendingene jeg møtte, i tillegg til Peter, var Jakob, som var Herren Jesus sin egen bror. 20Det jeg skriver her er sant. Gud selv kan vitne om at jeg ikke lyver for dere. 21Etter besøket i Jerusalem fortsatte jeg nordover til provinsene Syria og Kilikia. 22Jeg møtte aldri de andre troende i Judea. 23Det eneste de hadde hørt, var et rykte som sa: ”han som før forfulgte oss, sprer nå selv budskapet om Jesus og overbeviser andre om den tro han ville utrydde.” 24De hyllet Gud for min skyld.

Vietnamese Contemporary Bible

Ga-la-ti 1:1-24

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, một sứ đồ, không phải do loài người để cử, nhưng do chính Chúa Cứu Thế Giê-xu và do Đức Chúa Trời, là Cha, Đấng khiến Chúa Giê-xu sống lại từ cõi chết.

2Cùng tất cả anh chị em đang ở với tôi, kính gửi các Hội Thánh miền Ga-la-ti.

3Cầu chúc anh chị em hưởng ơn phước và bình an từ Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và từ Chúa Cứu Thế Giê-xu. 4Chúa Cứu Thế đã hiến dâng mạng sống để chuộc tội chúng ta và cứu chúng ta khỏi cuộc đời gian ác hiện tại, đúng theo ý định của Đức Chúa Trời, Cha chúng ta. 5Cầu xin Ngài được vinh quang muôn đời vô cùng! A-men.

Phúc Âm Duy Nhất

6Tôi ngạc nhiên vì anh chị em đã vội bỏ Đức Chúa Trời để theo một Phúc Âm khác, mặc dù Ngài đã cho anh chị em hưởng ơn phước của Chúa Cứu Thế. 7Thật ra chẳng có Phúc Âm nào khác, nhưng chỉ có những người gieo hoang mang, xuyên tạc Phúc Âm của Chúa Cứu Thế, khiến anh chị em lầm lạc.

8Dù chính chúng tôi, dù thiên sứ từ trời hiện xuống, nếu ai truyền giảng một Phúc Âm nào khác với Phúc Âm chúng tôi đã công bố cho anh chị em, cũng sẽ bị Đức Chúa Trời lên án. 9Tôi xin nhắc lại: Nếu ai truyền giảng cho anh chị em một “Phúc Âm” nào khác với Phúc Âm anh chị em đã tin nhận, người ấy đáng bị Đức Chúa Trời lên án.

10Anh chị em biết rõ, tôi chẳng cần nịnh hót để được anh chị em hoan nghênh, vì tôi chỉ lo phục vụ Đức Chúa Trời. Nếu tôi muốn mua chuộc lòng người, tôi không còn là đầy tớ của Chúa Cứu Thế.

Sứ Điệp của Phao-lô Đến từ Chúa Cứu Thế

11Thưa anh chị em, Phúc Âm tôi truyền giảng không phải do loài người đặt ra. 12Vì tôi không nhận Phúc Âm ấy từ nơi ai cả, nhưng nhận trực tiếp từ Chúa Cứu Thế Giê-xu. Ngoài Chúa, chẳng có ai dạy tôi.

13Anh chị em đã biết nếp sống tôi ngày trước—tôi theo Do Thái giáo, nhẫn tâm bức hại và phá hoại Hội Thánh của Đức Chúa Trời. 14Giữa những người đồng trang lứa, tôi là người cuồng nhiệt nhất trong Do Thái giáo, cố sức sống theo truyền thống của tổ phụ.

15Nhưng Đức Chúa Trời yêu thương tuyển chọn tôi từ trong lòng mẹ, ban ơn kêu gọi tôi, 16khải thị cho tôi biết Con Ngài ở trong tôi, cốt để tôi truyền giảng Phúc Âm của Chúa Cứu Thế cho Dân Ngoại.

Được biết ý định của Chúa, tôi tức khắc vâng lời, không bàn tính thiệt hơn. 17Tôi cũng không lên Giê-ru-sa-lem để yết kiến các sứ đồ, nhưng tôi qua xứ A-rập rồi quay về thành phố Đa-mách.

18Ba năm sau, tôi lên Giê-ru-sa-lem để thăm Phi-e-rơ và ở lại với ông mười lăm ngày. 19Trong thời gian ấy, tôi chỉ gặp hai vị sứ đồ là Phi-e-rơ và Gia-cơ, em Chúa. 20Có Đức Chúa Trời chứng giám, những điều tôi viết đây là chân thật.

21Sau đó tôi sang xứ Sy-ri và xứ Si-li-si. 22Lúc ấy, các Hội Thánh của Chúa Cứu Thế tại xứ Giu-đê cũng chưa giáp mặt tôi. 23Họ chỉ nghe rằng người bức hại họ ngày trước, nay đang truyền Đạo mà mình đã cố sức tiêu diệt. 24Vì tôi, họ càng ngợi tôn Đức Chúa Trời.