En Levende Bok

2. Timoteus 1:1-18

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, som i tråd med Guds vilje er valgt ut som utsending1:1 Kalles også apostel. for Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”. og har fått oppdraget med å fortelle om det evige liv som Gud har lovet alle som tror på Jesus Kristus.

2Til Timoteus, min kjære sønn1:2 Paulus kalte Timoteus sønnen sin, etter som han hadde ført ham til tro på Jesus. Se Første brevet til Timoteus 1:2..

Jeg ber om at Gud, vår Far i himmelen og Jesus Kristus, vår Herre, vil vise deg godhet, omsorg og fylle deg med fred.

Vær trofast i oppgaven din

3Jeg takker Gud for deg, Timoteus. Dag og natt minner jeg ham om å ta vare på deg når jeg ber. Han er den Gud som jeg tjener med rene motiv, akkurat som mine forfedre gjorde.

4Jeg husker tårene dine ved avskjeden, og jeg lengter etter deg. Tenk hvor hyggelig det skulle vært å treffe hverandre igjen! 5Jeg husker også den oppriktige troen du har på Jesus. Den samme troen som vi fant hos din mormor Lois og din mor Eunike. Jeg forstår at den samme sterke troen også finnes i deg.

6Jeg vil minne deg om å blåse liv i den nådegaven Gud ga deg gjennom sin Ånd, da jeg la hendene på deg og innviet deg til oppgaven du har. 7Den Ånd Gud har gitt oss, gjør oss ikke redde og forsiktige, men fyller oss med kraft, kjærlighet og selvbeherskelse. 8Derfor trenger du ikke gå skamfull rundt når du forteller andre om vår Herre Jesus. Heller ikke behøver du være skamfull over meg som sitter i fengsel for hans skyld. Vær også du beredt til å lide for det glade budskapet om Jesus. Gud skal gi deg kraft.

9Gud har frelst og innbudt oss til å tilhøre ham. Det var ikke på grunn av våre gode gjerninger han gjorde det, men fordi han i sin egen godhet allerede ved tidenes begynnelse hadde bestemt at vi skulle få tilgivelse gjennom Jesus Kristus. 10Denne kjærligheten og tilgivelsen fra Gud, som vi ikke har gjort oss fortjent til, ble gjort kjent for oss da Jesus Kristus kom til jorden for å frelse oss. Jesus har brutt dødens makt og gjennom troen på ham får vi evig liv. Dette er det glade budskapet. 11Jeg har blitt utvalgt til å være utsending for dette budskapet, slik at jeg kan spre sannheten og undervise andre. 12Det er derfor jeg må lide. Jeg skammer meg ikke for mine lidelser, for jeg vet på hvem jeg tror, og jeg er sikker på at han som har gitt meg oppgaven med å spre budskapet, også vil bevare det helt til dommens dag.

13Det du har hørt av meg, skal du bruke som en modell for sunn undervisning. Hold fast ved troen på Jesus Kristus og den kjærligheten vi får oppleve i fellesskap med ham. 14La Guds Hellige Ånd som bor i oss, hjelpe deg til å bevare det gode budskapet som Gud har gitt deg å spre.

15Som du vet har alle de troende i provinsen Asia1:15 Provinsen Asia var en romersk provins i nåværende Tyrkia. Hodestaden het Efesos. sveket meg, også Fygelus og Hermogenes. 16Jeg ber at Herren Jesus vil være god mot Onesiforos og alle i hjemmet hans, for han har ikke skammet seg over å besøke meg i fengslet, men har ofte oppmuntret meg. 17Da han kom til Roma, begynte han å lete etter meg over alt helt til han fant meg. 18Dessuten var han til enorm hjelp i Efesos. Dette vet du bedre enn noen andre. Ja, jeg ber at Herren Jesus vil vise nåde mot ham på dommens dag.

Vietnamese Contemporary Bible

2 Ti-mô-thê 1:1-18

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu theo ý muốn Đức Chúa Trời, có nhiệm vụ công bố Phúc Âm về sự sống dành cho mọi người tin Chúa Cứu Thế Giê-xu.

2Mến gửi Ti-mô-thê, con thân yêu của ta.

Cầu xin Đức Chúa Trời là Cha, và Chúa Cứu Thế Giê-xu, Chúa chúng ta, cho con hưởng ơn phước, nhân từ, và bình an.

Lời Khích Lệ

3Cảm tạ Đức Chúa Trời, ta phục vụ Ngài với lương tâm trong sạch như tổ tiên ta ngày xưa. Đêm ngày cầu nguyện, ta luôn tưởng nhớ con— 4nhớ dòng nước mắt của con—nên ta mong mỏi đến thăm con cho thỏa lòng.

5Ta cũng nhớ đến đức tin chân thành của con—thật giống đức tin của Lô-ích, bà ngoại con, và của Ơ-ních, mẹ con. Ta biết chắc đức tin ấy vẫn phát triển trong tâm hồn con. 6Vì thế, ta nhắc con khơi cao ngọn lửa Thánh Linh mà Đức Chúa Trời đã thắp sáng tâm hồn con sau khi ta đặt tay cầu nguyện. 7Đức Chúa Trời không cho chúng ta tinh thần nhút nhát, nhưng có năng lực, yêu thương và tự chủ.

8Con đừng hổ thẹn khi làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng xấu hổ vì ta bị lao tù, nhưng nhờ quyền năng Chúa, con hãy chịu khổ vì Phúc Âm. 9Chúa đã cứu chúng ta, gọi chúng ta vào chức vụ thánh, không do công đức riêng nhưng theo ý định và ơn phước Ngài dành cho chúng ta trong Chúa Cứu Thế từ trước vô cùng. 10Ơn phước ấy ngày nay được bày tỏ nơi Chúa Cứu Thế Giê-xu, Đấng Cứu Tinh của chúng ta. Chúa Cứu Thế đã tiêu diệt sự chết, dùng Phúc Âm giãi bày cho loài người sự sống vĩnh cửu. 11Đức Chúa Trời đã chọn ta làm sứ đồ để truyền bá Phúc Âm và dạy dỗ các dân tộc nước ngoài.

12Chính vì thế mà ta chịu lao tù, nhưng ta không hổ thẹn vì biết rõ Đấng ta tin cậy; chắc chắn Ngài có quyền bảo vệ mọi điều ta cam kết với Ngài cho đến ngày cuối cùng.

13Con hãy giữ những chân lý đã học với ta làm mẫu mực, cùng niềm tin và tình thương trong Chúa Cứu Thế Giê-xu. 14Hãy bảo vệ mọi điều đã ủy thác cho con nhờ Chúa Thánh Linh đang ngự trong lòng.

15Như con biết, mọi người trong xứ Tiểu Á đều bỏ rơi ta; Phi-ghen và Hẹt-mô-ghen cũng thế.

16Cầu Chúa ban phước cho gia đình Ô-nê-si-phô, vì nhiều lần anh thăm viếng an ủi ta, không hổ thẹn vì ta bị tù. 17Vừa đến thủ đô La Mã, anh liền vội vã tìm thăm ta. 18Cầu Chúa ban phước cho anh trong ngày Ngài trở lại! Con cũng biết rõ, trước kia anh đã hết lòng phục vụ ta tại Ê-phê-sô.