En Levende Bok

2. Tessaloniker 1:1-12

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, Silvanus1:1 Samme person ble kalt Silas i Apostlenes gjerninger, historien om de første troende. og Timoteus.

Til menigheten i Tessaloniki som lever i fellesskap med Gud, vår Far, og Herren Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”..

2Vi ber at Gud, vår Far og Herren Jesus Kristus vil vise dere godhet og fylle dere med fred.

Oppmuntring i forfølgelse

3Kjære søsken1:3 På gresk: Brødre. Samme oversettelse blir brukt gjennom hele brevet., vi må alltid takke Gud for dere. Det finnes gode grunner for det. Troen deres fortsetter å spire, og deres kjærlighet til hverandre blir hele tiden sterkere og sterkere. 4Derfor forteller vi med stolthet om dere i Guds menigheter. Vi tenker på deres langvarige utholdenhet og tro i alle de forfølgelsene og lidelsene som har rammet dere. 5-6Gud kommer til å bruke disse lidelsene for å vise sin rettferdige dom. De som plager dere, skal få sin straff, mens dere som lider på grunn av troen, vil få tilhøre Guds eget folk for evig. 7Ja, dere som lider nå, skal få hvile ut da. Gud skal sette fri både dere og oss fra lidelsene den dagen Herren Jesus kommer igjen fra Guds himmel og viser seg med alle sine mektige engler. 8Han kommer i flammende ild for å dømme dem som ikke vil vite noe av Gud og som nekter å ta imot det glade budskapet om frelse ved vår Herre Jesus. 9Disse personene vil bli straffet ved å gå evig fortapt og bli skilt fra Herrens makt og herlighet. 10Alle som tror på Herren og tilhører ham, skal ære og hylle ham når han kommer igjen. Dere tilhører Herren, etter som dere har trodd på budskapet vårt.

11Derfor ber vi alltid til vår Gud at han skal hjelpe dere til å leve på en måte som er verdig dem som er innbudt til å tilhøre ham. Ja, vi ber at han skal gi dere kraft til å gjennomføre alt det gode dere vil gjøre på grunn av troen. 12Gjennom dette blir Herren Jesus æret, og dere blir så i sin tur æret av ham. Alt skjer takket være den kjærlighet og tilgivelse vi har fått fra vår Gud og Herre Jesus Kristus.

Vietnamese Contemporary Bible

2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:1-12

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, Si-la, và Ti-mô-thê.

Kính gửi Hội Thánh tại Tê-sa-lô-ni-ca, là Hội Thánh của Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và của Chúa Cứu Thế Giê-xu.

2Cầu Đức Chúa Trời là Cha, và Chúa Cứu Thế Giê-xu ban ơn phước và bình an cho anh chị em.

Cuộc Xử Đoán Sau Cùng

3Thưa anh chị em thân mến, chúng tôi luôn luôn cảm tạ Đức Chúa Trời vì anh chị em. Không cảm tạ Chúa sao được khi đức tin anh chị em tăng trưởng vượt bực và anh chị em yêu thương nhau ngày càng tha thiết! 4Chúng tôi vui mừng kể lại cho Hội Thánh của Đức Chúa Trời về lòng nhẫn nại và đức tin anh chị em giữa mọi cảnh bức hại và gian khổ. 5Đây là một bằng chứng điển hình về nguyên tắc hành động ngay thẳng công minh của Đức Chúa Trời, vì Ngài dùng gian khổ, đau đớn đào luyện anh chị em thành những công dân xứng đáng của Vương Quốc Ngài. 6Đồng thời, Chúa cũng hình phạt công minh những người bức hại anh chị em.

7Chúa sẽ cho những người chịu gian khổ như anh chị em nghỉ ngơi với chúng tôi trong ngày Chúa Cứu Thế từ trời xuất hiện giữa ngọn lửa sáng ngời, với các thiên sứ uy quyền. 8Chúa sẽ báo ứng những người không muốn biết Đức Chúa Trời và khước từ Phúc Âm của Chúa Giê-xu chúng ta. 9Họ sẽ bị hình phạt đời đời trong địa ngục, vĩnh viễn xa cách mặt Chúa, không còn thấy vinh quang và quyền năng Ngài. 10Ngày ấy, Chúa sẽ xuất hiện để các tín hữu thánh thiện của Ngài tung hô, ca tụng. Trong số ấy có cả anh chị em là người đã tin Chúa nhờ lời chứng của chúng tôi.

11Vì thế chúng tôi liên tục cầu nguyện cho anh chị em, xin Chúa cho anh chị em sống xứng đáng với danh là con cái Chúa, bởi quyền năng Ngài cho anh chị em đạt được mọi điều mong ước tốt lành và hoàn thành công việc của đức tin. 12Nhờ thế, khi nhìn anh chị em, người ta ca ngợi Danh Chúa Cứu Thế Giê-xu, và anh chị em được vinh dự làm con cái Ngài, do ơn phước của Đức Chúa Trời và Chúa Cứu Thế Giê-xu.