En Levende Bok

1. Tessaloniker 1:1-10

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, Silvanus1:1 Samme person ble kalt Silas i Apostlenes gjerninger, historien om de første troende. og Timoteus.

Til menigheten i Tessaloniki som lever i fellesskap med Gud, vår Far og Herren Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”.. Vi ber at Gud vil vise godhet og fylle dere med fred.

Paulus takker Gud for menighetens tro

2Vi takker alltid Gud for dere alle og ber stadig for dere. 3Vi tenker på alt det dere gjør. Deres tro har blitt omsatt til praktisk handling, deres kjærlighet har vist seg i hardt arbeid, og dere holder fast ved håpet om at vår Herre Jesus Kristus skal frelse dere for evig. Derfor må vi takke vår Gud og Far i himmelen for dere.

4Kjære søsken1:4 På gresk: Brødre. Samme tolkning blir brukt gjennom hele brevet., Gud elsker dere, og vi vet at dere har takket ja til innbydelsen hans om å tilhøre ham. 5-6Da vi kom til dere med det glade budskapet om Jesus, tok dere imot det. Vi kom ikke bare med ord til dere. Guds Hellige Ånd ga oss kraft til å gjøre mirakler, slik at dere så at vi virkelig selv trodde på budskapet. Dere vet alt vi gjorde blant dere for å frelse dere. Dette overbeviste dere, slik at dere tok imot budskapet om Jesus med den glede som Guds Hellige Ånd gir. Det gjorde dere til tross for de forfølgelsene dere ble utsatt for. Dere fulgte vårt eksempel, og dermed også eksemplet til Herren Jesus, ved at dere var villige til å lide. 7På den måten ble dere selv et ideal for alle de troende i Makedonia og Akaia1:7 Makedonia og Akaia var to romerske provinser i nåværende Hellas.. 8Dere har ført budskapet om Herren Jesus videre til andre, ikke bare i Makedonia og Akaia, men langt utenfor grensene til disse provinsene. Hvor vi enn kommer, har folkene hørt snakk om deres tro på Gud. Vi trenger ikke si noe som helst. 9Alle forteller selv om hvordan dere tok imot oss og budskapet vårt. Hvordan dere vendte dere bort fra avgudene for å tjene den eneste Guden som lever og er virkelig. 10De forteller at dere venter på at Guds sønn skal komme tilbake fra Gud i himmelen, Jesus, som Gud vakte opp fra de døde, og som er den som frelser oss når Gud straffer resten av verden.

Vietnamese Contemporary Bible

1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:1-10

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, Si-la, và Ti-mô-thê.

Kính gửi Hội Thánh tại Tê-sa-lô-ni-ca, là Hội thánh của Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và của Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Cầu xin Đức Chúa Trời ban ơn phước và bình an cho anh chị em.

Niềm Tin của Tín Hữu Tê-sa-lô-ni-ca

2Chúng tôi luôn cảm tạ Đức Chúa Trời vì tất cả anh chị em, nhắc đến anh chị em trong giờ cầu nguyện. 3Mỗi khi cầu nguyện với Đức Chúa Trời, Cha trên trời, chúng tôi không bao giờ quên công việc anh chị em thực hiện do đức tin, những thành quả tốt đẹp do tình yêu thương và lòng nhẫn nại đợi chờ Chúa Cứu Thế Giê-xu trở lại.

4Thưa anh chị em, chúng tôi biết Đức Chúa Trời đã yêu thương tuyển chọn anh chị em. 5Vì chúng tôi công bố Phúc Âm cho anh chị em, không phải với lời nói suông nhưng với quyền năng Chúa Thánh Linh và niềm tin quyết. Ngay nếp sống chúng tôi cũng giúp anh chị em hiểu rõ Phúc Âm. 6Anh chị em đã theo gương chúng tôi và theo gương Chúa. Giữa lúc vô cùng gian khổ, anh chị em đã tiếp nhận Đạo Chúa với niềm vui trong Chúa Thánh Linh. 7Anh chị em làm gương cho tất cả tín hữu trong xứ Ma-xê-đoan và Hy Lạp.

8Đạo Chúa từ nơi anh chị em đã vang dội khắp nơi, không những trong hai xứ ấy. Mọi người đều biết rõ lòng anh chị em tin kính Đức Chúa Trời, nên chúng tôi không cần nhắc đến. 9Họ thường kể: Anh chị em tiếp đón nồng hậu sứ giả Phúc Âm, lìa bỏ thần tượng, trở về phụng sự Đức Chúa Trời, Chân Thần hằng sống, 10và kiên tâm đợi chờ Con Ngài từ trời trở lại; vì Chúa Giê-xu đã phục sinh và cứu chúng ta khỏi cơn đoán phạt tương lai.