En Levende Bok

1. Korinter 1:1-31

Hilsen

1Hilsen fra Paulus, som ved Guds vilje er valgt ut for å være utsending1:1 Kalles også apostel. for Jesus Kristus1:1 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”.. Min medarbeider Sostenes sender også sin hilsen.

2Til Guds menighet i Korint, til dere som tilhører Gud på grunn av det som Jesus Kristus har gjort for oss. Til dere som har tatt imot tilbudet om å være Guds folk, sammen med alle dem utover jorden som tilber vår Herre Jesus Kristus, han som er både deres og vår Herre.

3Jeg ber at Gud, vår Far, og Herren Jesus Kristus vil vise dere godhet og fylle dere med fred.

Paulus takker Gud for den tro menigheten har

4Jeg takker alltid Gud for at han har gitt dere alt godt på grunn av fellesskapet med Jesus Kristus. 5Takket være Kristus har Gud utrustet dere med alt det dere trenger i menigheten. Dere er dyktige til å tale og kjenner godt budskapet hans. 6Det viser at dere har en fast tro på det vi fortalte dere om Kristus. 7Derfor har Gud gitt dere alle de forskjellige evner som menigheten trenger mens dere venter på at vår Herre Jesus Kristus igjen skal vise seg på jorden. 8Gud vil hjelpe dere til å holde fast på troen helt til slutten, slik at dere er uten skyld den dagen vår Herre Jesus Kristus kommer igjen. 9Gud har innbudt dere til å leve evig sammen med hans Sønn Jesus Kristus, vår Herre. Han holder alltid sitt ord.

Splittelse i menigheten

10Nå oppfordrer jeg dere, kjære søsken1:10 På gresk: brødre. Samme tolkning blir brukt gjennom hele brevet., at dere for vår Herre Jesu Kristi skyld, lever i harmoni med hverandre, slik at menigheten ikke blir splittet. Vær enige i måten dere tenker på, og strev mot det samme målet. 11Dessverre har jeg hørt fra dem som bor i hjemmet til Kloes, at dere har begynt å krangle og splitte dere opp i forskjellige grupper, kjære søsken. 12En del av dere sier: ”Jeg følger Paulus”. Andre sier: ”Jeg følger Apollos”, eller ”Jeg følger Peter”, eller ”Jeg følger Kristus”.

13Hva er dette for dumt prat? Kristus kan vel ikke bli delt opp i smågrupper? Det var vel ikke jeg, Paulus, som ble spikret fast på et kors for deres skyld? Og dere ble vel ikke døpt til fellesskap med meg? 14Nei, når jeg hører slike meldinger som dette, er jeg takknemlig for at jeg ikke har døpt noen andre enn Krispus og Gaius i menigheten deres. 15Eller kanskje noen begynner si at de har blitt døpt til fellesskap med Paulus? 16Jo, jeg har forresten døpt flere, Stefanas, og familien hans. Noen andre kan jeg ikke huske at jeg har døpt. 17Kristus sendte meg ikke i første hånd ut for å døpe, men for å spre det glade budskapet om ham. Mens jeg gjør dette, forsøker jeg ikke å overtale noen ved bruk av menneskelig visdom og strategisk uttenkte formuleringer. Nei, det ville stjele oppmerksomheten fra budskapet om at Kristus døde på korset for vår skyld.

Guds visdom er rent tøv for den som ikke tror

18Dette budskapet om at Kristus døde på korset for oss, høres ut som rent tøv for dem som nekter å tro på det, og derfor går evig fortapt. Vi som tror på budskapet, vet at det er gjennom korset Gud viser sin kraft til frelse. 19Gud sier i Skriften1:19 ”Skriften” for jødene er Bibelens første del, den som vi kaller Det gamle testamente.:

”Jeg vil gjøre slutt på visdommen hos de vise,

og forstanden hos de forstandige vil ikke føre til noe som helst.”1:19 Se Jesaja 29:14.

20Hva hender med all verdens vise og lærde mennesker? Hva hender med filosofene og de store tenkerne? Jo, Gud har vist at deres visdom ikke er noe annet enn rent nonsens. 21Menneskene så at det var Gud som i sin visdom hadde skapt den verden de levde i, men de brukte ikke sin visdom til å lære Gud å kjenne, slik at de kunne bli frelst. Derfor bestemte Gud at menneskene i stedet skulle bli frelst ved å tro på de uforståelige tesene vi forteller. 22Problemet er at jødene ikke vil tro dersom de ikke får se mirakler, og at grekerne bare hører på menneskelig visdom. 23Men vi sprer budskapet om denne Kristus1:23 ”Kristus” betyr ”den salvede” på gresk. Blant Israels folk ble konger, prester og profeter salvet med olje før de begynte oppgaven sin. Gud hadde ved profetene lovet å sende en salvet konge som skulle herske over alle folk. Jødene ventet på at denne konge skulle gjenopprette Israel som nasjon. Det hebraisk ordet ”Messias” betyr også ”den salvede”. som jødene ventet på. Han som døde på et kors, noe som jødene ikke kan akseptere, og som for grekerne høres ut som rent nonsens. 24Men de som takker ja til Guds innbydelse om å tilhøre ham, enten de er jøder eller ikke, de forstår at Gud viste sin kraft og visdom da han lot Kristus dø i vårt sted. 25Det som virker å være uforståelige teser om Gud, er klokere enn all menneskelig visdom. Det som virker å være svakhet hos Gud, er sterkere enn all menneskelig styrke.

26Tenk på hvordan det var da dere selv ble innbudt av Gud for å tilhøre ham, kjære søsken. Det var ikke mange av dere som ble regnet som vise og lærde, hadde innflytelse i samfunnet, eller kom fra en fin familie. 27Nei, de som takker ja for å tilhøre Gud, er ofte slike som blir ansett for å være ubetydelige her i verden. En dag skal de vise og lærde stå skamfull for Gud. De som takker ja for å tilhøre Gud, er ofte slike som mangler innflytelse i samfunnet. Rollene blir byttet, og de mektige skal stå skamfull for Gud. 28Ja, nettopp de menneskene som resten av verden ser ned på, de som har lav status og ikke blir ansett å være verd noe, de takker ja til Guds innbydelse og får tilhøre ham. På denne måten ville Gud vise dem som trodde de var noe ekstra, at statusen deres ikke hadde noen verdi for ham. 29Ingen skal kunne skryte av seg selv overfor Gud.

30Heller ikke dere som har takket ja til Guds innbydelse, kan skryte over dere selv, for det er Gud som har gjort det slik at dere kan leve sammen med Jesus Kristus. Gud har gjort synlig sin visdom gjennom å la Kristus kjøpe oss fri fra vårt slaveri under synden, slik at vi nå er skyldfri innfor Gud og kan leve fullt og helt for ham. 31Derfor står det i Skriften: ”Den som vil skryte, han skal skryte over det som Herren har gjort.”1:31 Se Jeremia 9:24.

Vietnamese Contemporary Bible

1 Cô-rinh-tô 1:1-31

Lời Chào Thăm của Phao-lô

1Đây là thư của Phao-lô, người được Đức Chúa Trời chọn làm sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu, và của Sốt-then, anh em trong Chúa. 2Kính gửi Hội Thánh của Đức Chúa Trời tại Cô-rinh-tô, những người được chọn làm dân Chúa và được thánh hóa nhờ liên hiệp với Chúa Cứu Thế Giê-xu, cùng tất cả những người ở khắp nơi đang cầu khẩn Danh Chúa chúng ta là Chúa Cứu Thế Giê-xu, Chúa của họ và của chúng ta.

3Cầu xin Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và Chúa Cứu Thế Giê-xu ban cho anh chị em ơn phước và bình an.

Phao-lô Cảm Tạ Đức Chúa Trời

4Tôi luôn cảm tạ Đức Chúa Trời vì những ơn lành anh chị em được hưởng từ khi thuộc về Chúa Cứu Thế Giê-xu. 5Chúa đã ban ân tứ dồi dào cho anh chị em từ lời nói đến sự hiểu biết chân lý, 6đến nỗi kinh nghiệm bản thân của anh chị em đã xác nhận những lời tôi giảng về Chúa Cứu Thế là chân thật. 7Anh chị em được hưởng đầy đủ ân tứ của Chúa để làm theo ý Ngài trong khi chờ đợi Chúa chúng ta là Chúa Cứu Thế Giê-xu trở lại. 8Chúa sẽ giữ vững anh chị em đến cuối cùng, làm cho anh chị em thành người trọn vẹn không bị khiển trách trong ngày Chúa Cứu Thế Giê-xu của chúng ta trở lại. 9Chắc chắn Đức Chúa Trời sẽ thực hiện điều đó, vì Ngài là Đấng thành tín. Ngài đã mời gọi anh chị em đến kết bạn với Con Ngài là Chúa Cứu Thế Giê-xu, Chúa chúng ta.

Sự Chia Rẽ trong Hội Thánh

10Thưa anh chị em, nhân danh Chúa chúng ta là Chúa Cứu Thế Giê-xu, tôi khuyên anh chị em hãy đồng tâm nhất trí. Đừng chia rẽ, nhưng phải hợp nhất, cùng một tâm trí, một ý hướng. 11Tôi vừa nghe người nhà Cơ-lô-ê cho biết anh chị em tranh chấp nhau, mỗi người một ý. 12Người này nói: “Tôi theo Phao-lô.” Người kia nói: “Tôi theo A-bô-lô,” người khác nói: “Tôi theo Phi-e-rơ,” có người lại bảo: “Tôi theo Chúa Cứu Thế.”

13Chúa Cứu Thế đã bị chia ra từng mảnh sao? Phao-lô đã chịu đóng đinh trên cây thập tự vì anh chị em sao? Hay anh chị em nhân danh Phao-lô chịu báp-tem sao? 14Tôi tạ ơn Chúa vì trừ Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi không làm báp-tem cho ai trong anh chị em. 15Như thế, không ai có thể nói anh chị em nhân danh tôi mà chịu báp-tem. 16Tôi cũng làm báp-tem cho gia đình Sê-pha-na, ngoài ra tôi không làm báp-tem cho ai nữa. 17Vì Chúa Cứu Thế đã sai tôi đi truyền giảng Phúc Âm, chứ không phải đi làm báp-tem. Khi giảng Phúc Âm, tôi không dùng tài diễn thuyết triết học; nếu ỷ lại tri thức tài năng là chưa biết hiệu năng của Đấng hy sinh trên cây thập tự.

Sự Khôn Ngoan của Đức Chúa Trời

18Đối với người vô tín, Đạo thập tự giá chỉ là khờ dại, nhưng đối với chúng ta là người được cứu rỗi thì đó là quyền năng Đức Chúa Trời. 19Thánh Kinh viết:

“Ta sẽ tiêu diệt óc khôn ngoan của người khôn ngoan,

và loại bỏ trí sáng suốt của người sáng suốt.”1:19 Ysai 29:14

20Nhà triết học ở đâu? Nhà văn hào ở đâu? Nhà hùng biện, thuyết khách lừng danh một thời ở đâu? Đức Chúa Trời đã chẳng khiến sự khôn ngoan của thế gian trở thành khờ dại sao? 21Vì thế gian chỉ cậy khôn ngoan riêng của mình, không nhờ khôn ngoan của Đức Chúa Trời để nhận biết Ngài nên Đức Chúa Trời vui lòng dùng lối truyền giảng có vẻ khờ dại của chúng ta để cứu rỗi những người tin nhận. 22Trong khi người Do Thái đòi hỏi phép lạ và người Hy Lạp tìm triết lý, 23chúng ta luôn luôn truyền giảng Chúa Cứu Thế chịu đóng đinh trên cậy thập tự. Điều này người Do Thái cho là sỉ nhục trong khi các dân tộc khác coi như khờ dại.

24Nhưng đối với người Do Thái hay Hy Lạp nào tiếp nhận Phúc Âm, Chúa Cứu Thế là hiện thân của quyền năng và khôn ngoan của Đức Chúa Trời. 25Vì những điều có vẻ khờ dại của Chúa còn khôn ngoan hơn sự khôn ngoan nhất của loài người, và những điều có vẻ yếu đuối của Chúa còn mạnh mẽ hơn điều mạnh mẽ nhất của loài người.

26Thưa anh chị em là người được Chúa kêu gọi, trong anh chị em không có nhiều người thông thái, chức trọng quyền cao hay danh gia vọng tộc, 27nhưng Đức Chúa Trời đã lựa chọn người bị coi như khờ dại để làm cho người khôn ngoan hổ thẹn. Đức Chúa Trời đã lựa chọn người yếu ớt để làm cho người mạnh mẽ phải hổ thẹn. 28Đức Chúa Trời đã chọn những người bị thế gian khinh bỉ, coi là hèn mọn, không đáng kể, để san bằng mọi giá trị trong thế gian. 29Vậy, không một người nào còn dám khoe khoang điều gì trước mặt Chúa.

30Nhờ Đức Chúa Trời, anh chị em được sống trong Chúa Cứu Thế Giê-xu, là hiện thân sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, là nguồn công chính, thánh thiện, và cứu chuộc của chúng ta. 31Như lời Thánh Kinh đã viết: “Ai khoe khoang, hãy khoe khoang những việc Chúa Hằng Hữu làm cho mình.”1:31 Giê 9:24