Священное Писание

1 Петира 1:1-25

Приветствие

1От Петира, посланника Исы Масиха1:1 Масих (переводится как «Помазанник») – праведный Царь и Освободитель, Спаситель, обещанный Всевышним ещё в Таурате, Забуре и Книге Пророков., скитальцам, рассеянным в Понте, Галатии, Каппадокии, провинции Азия1:1 Здесь имеется в виду не материк, а римская провинция на западе Малой Азии (часть территории современной Турции), которая позднее дала своё название материку. и Вифинии, избранным 2по предведению Небесного Отца, через освящение Духом, для повиновения Исе Масиху и окропления Его кровью.

Благодать вам и мир1:2 Мир вам – на еврейском языке это выражение звучит как «шалом алейхем» и является родственным арабскому приветствию «ассаламу алейкум». В Центральной Азии это выражение является только приветствием, но на Ближнем Востоке, как тогда, так и сейчас, люди желают друг другу мира и при встрече, и при прощании (см. 5:14). да преумножатся.

Благодарность Всевышнему за живую надежду

3Хвала Богу и Отцу1:3 То, что Всевышний назван Отцом Исы Масиха, не означает, что у Всевышнего есть сын, который был зачат обычным путём. В древности, когда на иудейский престол восходил новый монарх, Всевышний называл его Своим сыном (см. Заб. 2:6-7), а значит, царь мог бы, в свою очередь, называть Всевышнего своим Отцом (см. 2 Цар. 7:14; Заб. 88:27). Ко времени Исы многие иудеи стали применять титул «Сын Всевышнего» по отношению к ожидаемому ими Масиху – Спасителю и Царю. Кроме того, термин «Отец Исы Масиха» говорит о вечных взаимоотношениях Всевышнего и Масиха, раскрывая сходство характеров и единство природы Этих Личностей, на понятном нам примере – близких взаимоотношениях отца и сына (см. 1 Ин. 2:23). Повелителя нашего Исы Масиха! По Своей великой милости Он через воскресение Исы Масиха из мёртвых дал нам новую жизнь в живой надежде. 4Он дал нам нетленное, неосквернённое и неувядаемое наследие. Оно хранится на небесах для вас, 5защищённых через веру силой Всевышнего для спасения, которое готово явиться в конце времён.

6Поэтому радуйтесь, даже если сейчас какое-то время вам и приходится страдать в различных испытаниях. 7Ведь через такие страдания доказывается подлинность вашей веры, что ценнее золота (которое хоть и испытывается огнём, но всё равно не вечно), чтобы она принесла вам похвалу, славу и честь, когда явится Иса Масих. 8Вы не видели Его, но уже любите, и сейчас, не видя, вы верите в Него и радуетесь неописуемой и славной радостью, 9достигая цели вашей веры – спасения душ ваших.

10Этому спасению были посвящены поиски и исследования пророков, которые предсказывали ожидающую вас благодать. 11Они старались понять, на какое время и на Кого им указывал1:11 Или: «…понять время и обстоятельства, на которые им указывал». находившийся в них Дух Масиха, заранее свидетельствовавший о предназначенных Масиху страданиях и о последующей за ними славе. 12Им было открыто, что они служили не для себя, а для вас, когда возвещали то, что ныне, в силе посланного с небес Святого Духа, проповедано вам теми, кто принёс Радостную Весть, то, во что даже ангелы жаждут заглянуть.

Призыв к святости

13Поэтому приготовьте свой ум к действию. Храните самообладание, полностью надейтесь на благодать, которая будет вам дана в день явления Исы Масиха. 14Как послушные дети Всевышнего не позволяйте управлять собой тем желаниям, что жили в вас, когда вы ещё пребывали в неведении. 15Но будьте святы во всём, что бы вы ни делали, как свят Тот, Кто призвал вас, 16так как написано: «Будьте святы, потому что Я свят»1:16 Лев. 11:44, 45; 19:2; 20:7..

17Если вы называете Отцом Того, Кто справедливо судит каждого по делам, то, будучи странниками на этой земле, проводите вашу жизнь в почтительном страхе перед Ним. 18Ведь вы знаете, что не такими тленными вещами, как серебро или золото, вы были выкуплены от бессмысленной жизни, переданной вам по наследству предками, 19но драгоценной кровью Масиха, как чистого и непорочного ягнёнка. 20Он был предопределён ещё до создания мира, но ради вас был явлен в последние времена. 21Через Него вы и верите во Всевышнего, воскресившего Его из мёртвых и прославившего Его, чтобы вы имели веру и надежду на Всевышнего.

22Вы достаточно очистили ваши души послушанием истине, чтобы явить искреннюю взаимную любовь. Итак, глубоко любите друг друга, от чистого сердца. 23Вы были заново рождены не от тленного семени, а от нетленного, живого и вечнопребывающего слова Всевышнего, 24потому что написано:

«Все люди – как трава,

и вся их слава – как полевые цветы.

Трава засыхает, и цветы опадают,

25но слово Вечного Повелителя пребывает вовек»1:24-25 Ис. 40:6-8..

Это и есть слово возвещаемой вам Радостной Вести.

Vietnamese Contemporary Bible

1 Phi-e-rơ 1:1-25

Lời Chào Thăm của Phi-e-rơ

1Đây là thư của Phi-e-rơ, sứ đồ của Chúa Cứu Thế Giê-xu.

Kính gửi các tín hữu sống tản lạc tại các tỉnh Bông-ty, Ga-la-ti, Cáp-ba-đốc, Tiểu Á, và Bi-thi-ni. 2Từ trước vô cùng, Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, đã chọn anh chị em làm con cái Ngài. Chúa Thánh Linh tác động trong lòng anh chị em, tẩy sạch và thánh hóa anh chị em bằng máu Chúa Cứu Thế Giê-xu để anh chị em sống vui lòng Ngài.

Cầu Đức Chúa Trời ban ơn phước dồi dào trên anh chị em và cho tâm hồn anh chị em được bình an, không chút lo âu sợ hãi.

Hy Vọng Sống Động

3Tôn vinh Đức Chúa Trời, Cha của Chúa Cứu Thế Giê-xu, Chúa chúng ta. Bởi lòng nhân từ vô biên, Đức Chúa Trời đã cho chúng ta được tái sinh để làm con cái Ngài. Do đó, niềm hy vọng của chúng ta đầy sức sống vì Chúa Cứu Thế đã từ cõi chết sống lại. 4Đức Chúa Trời đã dành sẵn cho con cái Ngài một cơ nghiệp vô giá trên trời, không gì có thể làm ô nhiễm, biến chất hay mục nát được. 5Đức Chúa Trời sẽ dùng quyền năng Ngài bảo vệ anh chị em cho tới khi anh chị em nhận cơ nghiệp đó, vì anh chị em đã tin cậy Ngài. Đến ngày cuối cùng, anh chị em sẽ được “cơ nghiệp cứu rỗi” trước mắt mọi người.

6Vậy, hãy vui mừng lên! Vì cuối cùng anh chị em sẽ được hạnh phúc vô biên, dù hiện nay phải chịu đau buồn, thử thách ít lâu.

7Mục đích của những thử thách đó là tôi luyện niềm tin anh chị em cho vững bền, tinh khiết, cũng như lửa thử nghiệm và tinh luyện vàng. Đối với Đức Chúa Trời, đức tin anh chị em còn quý hơn vàng ròng; nếu đức tin anh chị em giữ nguyên tính chất thuần khiết qua cơn thử lửa, anh chị em sẽ được khen ngợi, tuyên dương và hưởng vinh dự khi Chúa Cứu Thế Giê-xu trở lại.

8Anh chị em yêu thương Chúa mặc dù chưa hề thấy Ngài. Hiện nay tuy chưa thấy Chúa, nhưng anh chị em tin cậy Ngài nên lòng hân hoan một niềm vui rạng ngời khó tả. 9Nhờ niềm tin ấy, anh chị em được cứu rỗi linh hồn mình.

10Các nhà tiên tri ngày xưa khi viết về công cuộc cứu rỗi, đã tìm tòi, suy xét rất kỹ. 11Thánh Linh Chúa Cứu Thế trong lòng họ đã bảo họ viết trước những việc tương lai, như sự khổ nạn, hy sinh, và sống lại vinh quang của Chúa Cứu Thế. Trong khi viết, họ tự hỏi những việc đó bao giờ xảy ra và xảy ra trong hoàn cảnh nào.

12Cuối cùng họ được biết rằng những việc đó không xảy ra vào thời đại họ, nhưng mãi đến thời anh chị em mới hiện thực. Bây giờ, Phúc Âm đã được truyền bá cho anh chị em. Các nhà truyền giáo đã công bố Phúc Âm với quyền năng của Chúa Thánh Linh từ trời. Đó là việc quá kỳ diệu đến nỗi các thiên sứ cũng mong biết rõ.

Kêu Gọi Sống Thánh Khiết

13Bởi vậy, anh chị em hãy cảnh giác, giữ tâm trí minh mẫn, tập trung hy vọng đợi chờ ơn phước Đức Chúa Trời dành cho anh chị em khi Chúa Cứu Thế trở lại. 14Đã là con cái Đức Chúa Trời, anh chị em hãy vâng phục Ngài, đừng buông mình theo những dục vọng tội lỗi như lúc chưa biết Chúa. 15Đấng cứu rỗi anh chị em rất thánh thiện, nên anh chị em hãy ăn ở thánh thiện như Ngài. 16Chính Ngài đã dạy: “Các con phải thánh, vì Ta là thánh.”1:16 Lê 11:44-45; 19:2; 20:7

17Khi cầu khẩn Cha trên trời, anh chị em nên nhớ Ngài không bao giờ thiên vị. Ngài sẽ lấy công lý tuyệt đối xét xử anh chị em đúng theo hành động của mỗi người, nên hãy kính sợ Ngài suốt đời. 18Anh chị em đã biết rõ, Đức Chúa Trời đã trả giá rất cao để cứu chuộc anh chị em khỏi nếp sống lầm lạc của tổ tiên. Không phải trả giá bằng bạc vàng dễ mất, mau hư 19nhưng bằng máu quý báu của Chúa Cứu Thế, Chiên Con vô tội không tỳ vết của Đức Chúa Trời. 20Trước khi sáng tạo vũ trụ, Đức Chúa Trời đã dành sẵn Con Ngài cho mục đích ấy; nhưng đến thời chúng ta, Chúa Giê-xu mới xuất hiện để thực thi chương trình cứu rỗi anh chị em.

21Nhờ Chúa, anh chị em tin Đức Chúa Trời, Đấng đã khiến Ngài sống lại và tôn vinh Ngài. Bởi đó, anh chị em có thể đặt niềm tin, hy vọng hoàn toàn vào Đức Chúa Trời.

22Một khi tin cậy Chúa, tâm hồn anh chị em đã được tẩy sạch những ganh ghét, hận thù rồi đầy tràn tình yêu, nên anh chị em hãy hết lòng yêu thương nhau.

23Anh chị em đã được tái sinh không phải bởi sự sống dễ hư hoại, nhưng do Lời Sống bất diệt của Đức Chúa Trời. 24Như Thánh Kinh có chép:

“Mọi xác thịt giống như cỏ;

thể xác chúng ta rồi sẽ tàn tạ như cỏ hoa đồng nội.

Danh lợi đời này sẽ héo rụng như đoá phù dung.

25Nhưng lời của Chúa tồn tại muôn đời.”1:25 Ysai 40:6-8

Và lời đó chính là Phúc Âm được truyền giảng cho anh chị em.