Забур 65 CARS - Thi Thiên 65 VCB

Священное Писание

Забур 65:1-20

Песнь 65

Дирижёру хора. Песнопение.

1Восклицай Всевышнему от радости, вся земля!

2Пойте славу Его имени;

воздайте Ему хвалу!

3Скажите Всевышнему: «Как устрашающи Твои дела!

Столь велика сила Твоя,

что враги Твои раболепствуют пред Тобою.

4Тебе поклоняется вся земля,

воспевает славу Тебе,

воспевает славу имени Твоему». Пауза

5Придите, смотрите на дела Всевышнего;

как устрашающи Его дела для смертных!

6Сушей сделал Он море65:6 См. Исх. 14.,

посуху реку народ перешёл65:6 См. Иеш. 3.,

и там мы возрадовались о Нём.

7Силой Своей Он властвует вовек,

не спускает с народов глаз,

чтобы мятежники против Него не восстали. Пауза

8Славьте нашего Бога, народы,

громко воздайте хвалу Ему.

9Он сохранил нам жизнь

и не дал нашим ногам споткнуться.

10Всевышний, Ты испытал нас,

очистил, как серебро.

11Ты заключил нас в неволю,

возложил нам на спину бремя

12и позволил конникам попирать нас.

Мы прошли сквозь огонь и воду,

но Ты нас вывел к месту изобилия.

13Я приду в Твой храм со всесожжениями

и исполню свои обеты Тебе –

14обеты, что дали мои уста

и язык мой произнёс,

когда я был в беде.

15Я вознесу Тебе всесожжения –

дым от лучших баранов;

я принесу Тебе в жертву быков и козлов. Пауза

16Придите и слушайте, все боящиеся Всевышнего,

я расскажу о том, что Он для меня совершил.

17Я взывал к Нему устами своими,

превозносил Его языком моим.

18Если бы в сердце моём был грех,

то Владыка не слушал бы меня.

19Но Всевышний услышал меня

и внял мольбе моей.

20Хвала Всевышнему,

не отвергшему мою молитву

и не лишившему меня Своей милости!

Vietnamese Contemporary Bible

Thi Thiên 65:1-13

Thi Thiên 65

Chúa Ban Ơn cho Đất Đai và Loài Người

(Thơ của Đa-vít, soạn cho nhạc trưởng)

1Lạy Đức Chúa Trời, ở Si-ôn người ta mong đợi,

sẵn sàng ca ngợi và thực hiện lời thề,

2vì Chúa nghe lời cầu nguyện.

Nhân loại65:2 Nt mọi loài xác thịt sẽ đến với Ngài.

3Khi con bị tội ác chi phối đè bẹp,

nhưng Chúa tẩy sạch mọi lỗi lầm.

4Phước cho người được Chúa chọn, cho đến gần,

và cư trú trong tiền đình nhà Chúa.

Chúng con sẽ thỏa mãn trong nơi tốt đẹp,

tức là Đền Thờ Thánh của Ngài.

5Chúa nhậm lời, giải cứu chúng con bằng những công việc đáng sợ,

lạy Đức Chúa Trời, Đấng Giải Cứu chúng con.

Ngài là hy vọng của các dân khắp địa cầu,

và của các dân ở miền biển xa xăm.

6Sức mạnh65:6 Nt sức mạnh Ngài, khi Ngài thắt lưng bằng sức mạnh Chúa lập các núi cao,

và Ngài lấy uy dũng mà thắt ngang lưng.

7Làm im tiếng gào của biển cả

và tiếng sóng ồn ào.

Cũng như rối loạn của các dân.

8Các dân ở những vùng đất xa xôi,

đều kinh sợ thấy dấu lạ lớn lao.

Khi rạng đông đến và hoàng hôn biến,

đều thúc giục reo vui.

9Chúa viếng thăm, tưới nước địa cầu,

làm cho đất phì nhiêu màu mỡ.

Các sông suối tràn nước,

cho đất màu mỡ, lúa thóc dồi dào.65:9 Nt Chúa đã chuẩn bị nó như thế nào

10Nhuần gội luống cày, cho đất nhuyễn,

ban phước lành cho hoa thắm, quả tươi.

11Đức nhân từ Ngài như vương miện

đội trên đầu năm tháng thời gian,

cho xe chở đầy dư dật.

12Sương móc nhỏ giọt trên đồng nội,

núi đồi nịt lưng thắt bằng hân hoan.

Dấu chân Chúa in hằn màu mỡ,

13Bò, chiên phủ khắp trên đồng cỏ,

thung lũng tràn đầy ngũ cốc.

Khắp nơi dậy tiếng reo mừng.