Забур 46 CARS - Thi Thiên 46 VCB

Священное Писание

Забур 46:1-10

Песнь 46

1Дирижёру хора. Песнь потомков Кораха.

2Рукоплещите, все народы,

вознесите Всевышнему крик радости.

3Как грозен Вечный, Высочайший,

великий Царь над всей землёй!

4Он покорил нам народы,

ногами мы попираем племена.

5Он избрал нам наследие –

гордость Якуба, которого Он возлюбил. Пауза

6Всевышний вознёсся под крики радости;

Вечный вознёсся под звуки рогов.

7Пойте Всевышнему хвалу, пойте!

Пойте хвалу нашему Царю, пойте!

8Всевышний – Царь над всей землёй;

пойте Ему искусную песнь.

9Всевышний царит над народами;

Всевышний восседает на святом престоле Своём.

10Собираются вожди народов

вместе с народом Бога Ибрахима,

ведь земные правители46:10 Букв.: «щиты». принадлежат Всевышнему;

Он высоко превознесён над ними.

Vietnamese Contemporary Bible

Thi Thiên 46:1-11

Thi Thiên 46

Chúa Là Nơi Trú Ẩn

(Thơ của con cháu Cô-ra, theo điệu A-la-mo, soạn cho nhạc trưởng)

1Chúa là nơi ẩn náu, và năng lực tôi,

Ngài sẵn sàng phù hộ lúc gian nan.

2Vì thế, tôi sẽ chẳng sợ hãi, lo âu,

cho dù đất sụt, núi chìm vào lòng biển,

3Dù biển gầm và sôi bọt,46:3 Ctd sóng đánh sôi bọt

làm núi lay động vì nước dâng lên.

4Có một dòng sông mang vui vẻ cho thành của Đức Chúa Trời,

là nơi thánh của Đấng Chí Cao.

5Đức Chúa Trời ngự giữa thành ấy; không thể bị hủy diệt.

Vì từ rạng đông, Đức Chúa Trời sẽ bảo vệ.

6Các dân tộc náo loạn,

các vương quốc suy vi!

Đức Chúa Trời lên tiếng,

và đất tan chảy ra!

7Chúa Hằng Hữu Vạn Quân46:7 Nt Chúa tể các quân đội ở với chúng ta,

Đức Chúa Trời của Gia-cốp là thành lũy kiên cố.

8Hãy đến, ngắm nhìn công tác Chúa Hằng Hữu:

Mặt đất tan nát vì tay Chúa đoán phạt.

9Chúa chấm dứt chiến tranh khắp hoàn vũ,

Ngài bẻ cung, đập tan gươm giáo,

Chúa đốt rụi các chiến xa.

10“Hãy yên lặng, và nhìn biết Ta là Đức Chúa Trời!

Ta sẽ được tôn vinh giữa các dân.

Ta sẽ được tôn cao trên đất.”

11Chúa Hằng Hữu Vạn Quân ở với chúng ta;

Đức Chúa Trời của Gia-cốp là tường thành kiên cố.