Забур 28 CARS - Thi Thiên 28 VCB

Священное Писание

Забур 28:1-11

Песнь 28

Песнь Давуда.

1Воздайте, ангелы28:1 Букв.: «сыны Всевышнего». Ангелы не являются сыновьями Всевышнего в буквальном смысле. Это образное выражение лишь указывает на их сверхъестественную природу и подчинённость Всевышнему., хвалу Вечному,

воздайте хвалу Вечному за Его славу и мощь!

2Воздайте славу имени Вечного,

восхваляйте Вечного в великолепии Его святости28:2 Или: «в святом облачении восхваляйте Вечного»; или: «восхваляйте Вечного в Его великолепном святилище»..

3Голос Вечного – над водами;

гремит Бог славы,

Вечный гремит над могучими водами.

4Голос Вечного полон мощи,

голос Вечного величественен.

5Голос Вечного кедры сокрушает,

Вечный сокрушает кедры Ливана.

6Он велит горам Ливана скакать, подобно телёнку,

горе Хермон28:6 Букв.: «Сириону». Сирион – другое название горы Хермон (см. Втор. 3:9). – подобно молодому дикому быку.

7Голос Вечного как молния разит.

8Голос Вечного сотрясает пустыню,

Вечный сотрясает пустыню Кадеш.

9Голос Вечного гнёт дубы28:9 Или: «рожать заставляет ланей».

и нагим оставляет лес.

И в Его храме все восклицают: «Слава!»

10Вечный восседал над потопом;

Вечный восседает как Царь вовеки.

11Вечный даёт силу Своему народу;

Вечный благословляет Свой народ миром.

Vietnamese Contemporary Bible

Thi Thiên 28:1-9

Thi Thiên 28

Cầu Xin Cứu Giúp và Cảm Tạ Vì Được Nhậm Lời

(Thơ của Đa-vít)

1Con kêu cầu Ngài, lạy Chúa Hằng Hữu, Vầng Đá của con.

Xin đừng bịt tai cùng con.

Vì nếu Chúa vẫn lặng thinh im tiếng,

con sẽ giống như người đi vào mồ mả.

2Xin vì lòng thương xót nghe lời cầu nguyện con,

khi con kêu khóc xin Ngài cứu giúp,

khi con đưa tay lên đền thánh của Ngài.

3Xin đừng phạt con chung với kẻ dữ—

là những người làm điều gian ác—

miệng nói hòa bình với xóm giềng

nhưng trong lòng đầy dẫy gian tà.

4Xin Chúa phạt họ theo hành vi của họ!

Theo cách cư xử gian ác của họ.

Phạt họ theo việc làm,

báo trả xứng đáng điều họ đã gây ra.

5Vì họ chẳng quan tâm đến công việc Chúa Hằng Hữu,

chẳng chú ý đến công trình Ngài.

Vậy họ sẽ bị Ngài tiêu diệt,

chẳng bao giờ cho xây dựng lại.

6Ngợi ca Chúa Hằng Hữu!

Vì Ngài đã nghe lời con nguyện cầu.

7Chúa Hằng Hữu là năng lực và tấm khiên của con.

Con tin cậy Ngài trọn cả tấm lòng,

Ngài cứu giúp con, lòng con hoan hỉ.

Con sẽ dâng lời hát cảm tạ Ngài.

8Chúa Hằng Hữu là năng lực của dân Ngài.

Ngài là đồn lũy cho người Chúa xức dầu.

9Xin Chúa cứu dân Ngài!

Ban phước lành cho cơ nghiệp của Ngài,

Xin chăn dắt

và bồng bế họ mãi mãi.