La Bible du Semeur

Sophonie 1:1-18

1Parole que l’Eternel adressa sous le règne de Josias, fils d’Amôn, roi de Juda, à Sophonie, fils de Koushi, fils de Guedalia, descendant d’Amaria et d’Ezéchias1.1 Josias a régné de 640 à 609 av. J.-C. (2 R 22.1 à 23.30 ; 2 Ch 34 et 35)..

L’annonce du jugement

Le jugement universel

2Je vais tout balayer |de la surface de la terre,

l’Eternel le déclare.

3Je balaierai les hommes |de même que les bêtes,

je balaierai aussi |les oiseaux dans le ciel |et les poissons des mers,

tout ce qui fait |trébucher les méchants ;

je retrancherai les humains |de la surface de la terre,

l’Eternel le déclare.

Contre les idolâtres

4Je vais lever la main |contre le peuple de Juda

et contre tous ceux qui habitent |Jérusalem,

je supprimerai de ce lieu |ce qui subsiste de Baal.

Je ferai disparaître |le souvenir |de ses desservants effrénés1.4 Le terme hébreu correspondant désigne toujours des prêtres cananéens ou idolâtres (voir 2 R 23.5 ; Os 10.5).

avec ses prêtres,

5je ferai disparaître |tous ceux qui se prosternent |devant l’armée du ciel1.5 Les astres auxquels certains Juifs rendaient un culte (2 R 21.3-5, 21-22). |sur les toits des maisons,

et ceux qui se prosternent |devant l’Eternel et jurent par lui

tout en prêtant serment |au nom du dieu Molok1.5 Autre traduction : de leur roi. Les versions ont : Milkom, dieu des Ammonites, divinité à caractère politique (1 R 11.5, 33).,

6et ceux qui se détournent |de l’Eternel,

qui ne se soucient pas de lui

et qui ne le consultent pas.

Contre les grands

7Que l’on fasse silence |devant le Seigneur, l’Eternel !

Car il est proche, |le jour de l’Eternel1.7 Voir Es 13.6-9 ; Ez 20.2-3 ; Am 5.18 ; Ab 15 ; Jl 1.15 ; 2.1-2, 10-11 ; 3.3-4 ; 4.14-16..

L’Eternel a prévu |un sacrifice

et il a convoqué |ceux qui sont invités.

8Au jour du sacrifice |de l’Eternel,

j’interviendrai moi-même |contre les ministres du roi, |contre la cour

et contre tous ceux qui s’habillent |à la mode étrangère.

9En ce jour-là, j’interviendrai

contre ceux qui sautillent |sur les marches du trône,

contre ceux qui remplissent |de violence et de fraude |la maison de leur maître1.9 Allusion à l’empressement des courtisans. Certains traduisent sur les marches du trône par : par-dessus le seuil, ce qui renverrait à une pratique païenne (voir 1 S 5.5). maître : autre traduction : le temple de leur dieu..

Contre les trafiquants

10On entendra, en ce jour-là,

l’Eternel le déclare,

près de la porte des Poissons1.10 Porte de l’ancienne Jérusalem, au nord-ouest., |des cris retentissants,

des hurlements |dans le nouveau quartier1.10 Au nord-ouest de l’ancienne ville.

et, venant des collines, |un fracas formidable.

11Habitants de la ville basse1.11 Autre traduction : du quartier du Mortier. Ce quartier se trouvait dans la vallée du Tyropéon, juste au sud du mont Morija ; des marchands y vivaient., |hurlez,

parce qu’il est anéanti |le peuple des marchands,

tous ceux qui croulent sous l’argent1.11 Autre traduction : tous les peseurs d’argent. |vont être exterminés.

Contre les parvenus

12En ce temps-là,

je fouillerai Jérusalem |avec des torches

et je châtierai tous les hommes

qui croupissent tel un vin sur sa lie,

se disant en eux-mêmes

que l’Eternel ne fait |ni du bien ni du mal.

13Leurs richesses seront pillées,

leurs maisons dévastées.

Ils auront bâti des demeures

mais ils n’y habiteront pas ;

ils auront planté des vignobles

mais ils n’en boiront pas le vin.

Le jour de l’Eternel

14Car voici qu’il est proche, |le jour de l’Eternel,

oui, ce grand jour est proche, |il arrive à grands pas,

on entendra des cris amers |au jour de l’Eternel.

Le guerrier le plus brave |poussera de grands cris.

15En effet, ce jour-là |est un jour de colère,

c’est un jour de détresse |et de malheur,

un jour de destruction |et de désolation,

un jour d’obscurité |et d’épaisses ténèbres,

c’est un jour de nuages |et de brouillards épais,

16jour où retentiront |la sonnerie du cor |et des clameurs de guerre

contre les villes fortes

et les hautes tours d’angle.

17Je plongerai les hommes |dans la détresse,

et, comme des aveugles, |ils marcheront en tâtonnant

parce qu’ils ont péché |contre moi, l’Eternel.

Leur sang sera versé |comme de la poussière

et, comme des ordures, |leurs corps seront jetés1.17 Autre traduction : leurs entrailles seront répandues..

18Leur argent et leur or |ne pourront les sauver

au jour de la colère |de l’Eternel,

lorsqu’il consumera |la terre tout entière1.18 Autre traduction : le pays tout entier.

par le feu de son amour bafoué1.18 Voir 3.8..

Car il provoquera, |– et ce sera épouvantable –

la destruction totale |de tous ceux qui habitent sur la terre1.18 Autre traduction : dans le pays..

Vietnamese Contemporary Bible

Sô-phô-ni 1:1-18

1Đây là sứ điệp Chúa Hằng Hữu truyền cho Sô-phô-ni, con Cút-si, cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, trong đời Vua Giô-si-a, con A-môn, trị vì nước Giu-đa.

Lời Cảnh Cáo về Sự Phán Xét Giu-đa

2Chúa Hằng Hữu phán:

“Ta sẽ quét sạch mọi thứ trên mặt đất.

3Ta sẽ quét sạch người và súc vật.

Ta sẽ quét sạch các loài chim trời, cá biển.

Ta sẽ quét sạch người ác,

và tiêu diệt loài người khỏi mặt đất,”

Chúa Hằng Hữu phán vậy.

4“Ta sẽ đưa tay hại Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.

Ta sẽ tiêu diệt tàn tích của Ba-anh ra khỏi nơi này.

Ta sẽ xóa sạch tên của những người thờ thần tượng

và các thầy tế lễ tà thần.

5Vì những người quỳ trên mái nhà

và thờ lạy muôn triệu1:5 Nt quân đội ngôi sao.

Những người miệng thì nói đi theo Chúa Hằng Hữu,

nhưng lại phụng thờ thần Mô-lóc.

6Ta sẽ tận diệt những người thối lui không theo Ta.

Cùng những người không còn tìm kiếm và cầu khẩn Chúa Hằng Hữu.”

7Hãy im lặng trước mặt Chúa Hằng Hữu Toàn Năng

vì ngày xét đoán của Chúa Hằng Hữu gần đến.

Chúa Hằng Hữu đã chỉ định sinh tế

và biệt riêng những người Ngài gọi.

8Chúa Hằng Hữu phán:

“Trong ngày dâng sinh tế,

Ta sẽ hình phạt các nhà lãnh đạo, các hoàng tử Giu-đa

và tất cả những ai mặc áo của người vô đạo.1:8 Nt nước ngoài

9Trong ngày ấy, Ta sẽ hình phạt những ai theo thói tục ngoại đạo,1:9 Nt người nhảy trên ngưỡng cửa

những người làm cho nhà của chủ mình đầy bạo hành và lừa gạt.”

10Chúa Hằng Hữu phán:

“Trong ngày ấy, sẽ có tiếng kêu khóc từ Cửa Cá,

tiếng gào tại Khu Mới của thành phố.

Và tiếng đổ vỡ lớn trên các đồi núi.

11Dân cư trong khu chợ, hãy than khóc

vì tất cả con buôn đều bị tiêu diệt.

12Lúc ấy, Ta sẽ rọi đèn lục soát Giê-ru-sa-lem

và phạt những người tự mãn trong cặn rượu.

Chúng nghĩ rằng Chúa Hằng Hữu không ban phước

cũng chẳng giáng họa.

13Tài sản chúng sẽ bị cướp phá,

nhà cửa chúng bị bỏ hoang.

Chúng xây nhà nhưng không được ở,

trồng nho1:13 Nt vườn nho mà không được uống rượu.”

14“Ngày vĩ đại của Chúa Hằng Hữu gần rồi, gần lắm.

Ngày ấy đến rất nhanh.

Nghe kìa! Tiếng kêu khóc trong ngày của Chúa thật cay đắng,

với tiếng la hét của chiến sĩ.

15Đó là ngày thịnh nộ của Chúa Hằng Hữu,

ngày hoạn nạn và khốn cùng,

ngày hủy phá và điêu tàn,

ngày tối tăm và buồn thảm,

ngày mây mù và bóng tối âm u,

16đó là ngày tiếng kèn và tiếng hô tấn công.

Đổ sập các thành kiên cố và tháp canh cao vút!

17Ta sẽ đem đến cho loài người sự khốn khổ.

Chúng sẽ đi như người mù,

vì phạm tội chống lại Chúa Hằng Hữu.

Máu chúng sẽ đổ ra như bụi

và thân thể chúng sẽ thối rữa trên đất.”

18Cả đến bạc và vàng của chúng cũng không thể giải cứu chúng

trong ngày thịnh nộ của Chúa Hằng Hữu.

Cả thế giới sẽ bị thiêu rụi trong lửa ghen ấy,

vì Ngài sẽ diệt sạch1:18 Nt chấm dứt mọi người trên đất rất bất ngờ.