La Bible du Semeur

Psaumes 80:1-20

Jusques à quand, Seigneur ?

1Au chef de chœur, à chanter sur la mélodie des « Lis80.1 Signification incertaine. Autre traduction : avec accompagnement sur instrument à six cordes. de la Loi ». Psaume d’Asaph80.1 Voir note 50.1..

2O Berger d’Israël, |tends vers moi ton oreille,

toi qui conduis Joseph80.2 Père d’Ephraïm et de Manassé (Gn 48.8-20) peut désigner les dix tribus du Nord, mais comme Joseph fut établi « fils aîné » par Jacob (Gn 48.5), ce nom peut aussi se référer à tout Israël. |comme un troupeau !

O toi qui sièges |entre les chérubins80.2 Les deux figures ailées qui dominaient le coffre sacré (Ex 25.22 ; 1 R 6.23-28).,

parais dans ta splendeur

3aux regards d’Ephraïm, |de Benjamin, |de Manassé80.3 Les trois tribus des descendants de Rachel qui suivaient immédiatement le coffre sacré (Nb 10.21-24) dans la marche vers le pays promis. ! |Déploie ta force !

Viens nous sauver !

4O Dieu, rétablis-nous,

montre-toi favorable, |et nous serons sauvés !

5O Eternel, |Dieu des armées célestes,

jusques à quand |seras-tu en colère

en réponse aux prières |que t’adresse ton peuple ?

6Tu le nourris |d’un pain trempé de pleurs.

Tu lui fais boire |des larmes sans mesure.

7Tu fais de nous |un brandon de discorde |pour nos voisins !

Et nos ennemis se moquent de nous.

8Dieu des armées célestes, |rétablis-nous,

montre-toi favorable, |et nous serons sauvés !

9Tu avais arraché |de l’Egypte une vigne80.9 Israël est plusieurs fois comparé à une vigne (voir Es 5.1-7 ; 27.2-6 ; Ez 15.1-8 ; Jn 15.1-10).,

puis tu as chassé des peuplades, |et tu l’as replantée.

10Tu avais déblayé |le terrain devant elle

et elle a pris racine |profondément en terre, |puis elle a rempli le pays.

11Son ombre couvrait les montagnes,

ses sarments ressemblaient |aux plus grands cèdres.

12Elle étendait |ses vrilles vers la mer

et ses rejets |allaient jusqu’à l’Euphrate80.12 La mer Méditerranée et l’Euphrate étaient les limites extrêmes du royaume d’Israël sous David et Salomon..

13Pourquoi as-tu |défoncé ses clôtures ?

Tous les passants |viennent y grappiller.

14Le sanglier |qui sort de la forêt |la retourne en tous sens.

Les animaux des champs |viennent y pâturer.

15Dieu des armées célestes, |reviens enfin !

Jette un regard |du haut du ciel et vois !

Viens t’occuper |de cette vigne !

16Viens protéger |ce cep que tu as toi-même planté,

ce rejeton80.16 Il y a sans doute ici un jeu de mots sur le double sens du terme : le rejeton est le « rameau de Joseph » (Gn 49.22) mais aussi le rejeton davidique dont il est question au v. 18. |que tu as fait grandir pour toi !

17On y a mis le feu, |elle a été coupée !

Que sous l’effet de ta colère |les ennemis périssent !

18Protège l’homme |qui se tient à ta droite,

cet homme que pour ton service |tu as fortifié.

19Et, jamais plus, |nous ne te quitterons.

Fais-nous revivre |et nous t’invoquerons !

20O Eternel, |Dieu des armées célestes, |rétablis-nous,

montre-toi favorable, |et nous serons sauvés !

Vietnamese Contemporary Bible

Thi Thiên 80:1-19

Thi Thiên 80

Xin Chúa Cứu Dân Khỏi Hoạn Nạn

(Thơ của A-sáp, soạn cho nhạc trưởng, theo điệu “Hoa huệ”)

1Xin lắng nghe, lạy Đấng chăn giữ Ít-ra-ên,

Đấng đã chăm sóc Giô-sép như bầy chiên.

Lạy Đức Chúa Trời, Đấng ngự trị trên chê-ru-bim,

xin tỏa sáng

2trước mặt Ép-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se.

Xin bày tỏ quyền năng Ngài.

Xin đến cứu chúng con!

3Lạy Đức Chúa Trời, xin phục hưng dân Chúa.

Xin Thiên nhan chói sáng trên chúng con.

Chỉ khi ấy chúng con mới được cứu.

4Lạy Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời Vạn Quân,

Chúa còn giận lời cầu nguyện của chúng con đến bao giờ?

5Chúa nuôi chúng con bằng than khóc

và khiến chúng con uống nước mắt quá nhiều lần.

6Ngài khiến chúng con thành đề tài chế giễu cho các nước lân bang.

Quân thù cười nhạo chúng con.

7Lạy Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin phục hưng dân Chúa.

Xin Thiên nhan chói sáng trên chúng con.

Chỉ khi ấy chúng con mới được cứu.

8Chúa đã mang chúng con ra từ Ai Cập như cây nho;

Chúa đã đuổi các dân khác đi và trồng cây nho ấy thay vào.

9Chúa đào đất, khai quang rừng núi,

cho rễ nó đâm sâu tràn khắp đất.

10Các núi cao được tàng nho che phủ;

và cành nho như cành bá hương của Chúa.

11Cành nó vươn ra đến phía tây của biển,

chồi nó lan rộng tận phía đông của sông.

12Nhưng bây giờ, tại sao Chúa phá vỡ tường rào,

đến nỗi khách qua đường hái trái tự do?

13Heo rừng phá phách vườn nho

và thú đồng mặc sức ăn nuốt.

14Lạy Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin quay lại.

Từ trời cao, xin đoái nhìn chúng con.

Xin lưu ý đến cây nho thảm hại

15do chính tay Chúa đã vun trồng,

là đứa con Chúa nuôi dưỡng lớn khôn.

16Nay đã bị kẻ thù đốn chặt, rồi thiêu đốt trong lửa.

Nguyện họ bị tiêu diệt khi Ngài ra mặt.

17Xin đặt tay lên người bên phải Chúa,

là người được Chúa ban cho dũng lực.

18Vậy, chúng con sẽ chẳng bao giờ rời bỏ Chúa.

Xin cho chúng con được sống, để chúng con kêu cầu Danh Chúa.

19Lạy Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời Vạn Quân, xin phục hưng dân Chúa.

Xin Thiên nhan chói sáng trên chúng con.

Chỉ khi ấy chúng con mới được cứu.